Mẫu hợp đồng dân sự cá nhân là loại mẫu hợp đồng thông dụng hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về mẫu hợp đồng dân sự cá nhân và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Nhu cầu sử dụng mẫu hợp đồng dân sự cá nhân trong các giao dịch giữa cá nhân với cá nhân

Nhu cầu sử dụng mẫu hợp đồng dân sự cá nhân trong các giao dịch giữa cá nhân với cá nhân hiện nay là rất lớn và mang tính thiết yếu nhằm đảm bảo an toàn pháp lý, giảm thiểu rủi ro tranh chấp. Thay vì thỏa thuận miệng, mẫu hợp đồng dân sự cá nhân bằng văn bản cung cấp bằng chứng rõ ràng trước cơ quan pháp luật khi xảy ra tranh chấp.

II. Tìm hiểu về mẫu hợp đồng dân sự cá nhân

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về mẫu hợp đồng dân sự cá nhân. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Mẫu hợp đồng dân sự cá nhân được hiểu như thế nào?

Căn cứ Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo đó, mẫu hợp đồng dân sự cá nhân là văn bản thỏa thuận giữa các cá nhân về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.

2. Các giao dịch nào thường sử dụng mẫu hợp đồng dân sự cá nhân?

Mẫu hợp đồng dân sự giữa các cá nhân thường được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hàng ngày. Các giao dịch dưới đây thường sử dụng mẫu hợp đồng dân sự cá nhân:

  • Giao dịch mua bán, trao đổi, tặng cho tài sản;
  • Giao dịch cho vay, thuê, mượn tài sản;
  • Giao dịch gia công, gửi giữ, vận chuyển hàng hóa;
  • Giao dịch ủy quyền, hợp tác kinh doanh;
  • Các giao dịch khác.

3. Tiêu chí lựa chọn mẫu hợp đồng dân sự cá nhân phù hợp với từng nhu cầu

Để lựa chọn được mẫu hợp đồng dân sự cá nhân phù hợp với từng nhu cầu, cần dựa trên các tiêu chí cốt lõi dưới đây:

- Mục đích và đối tượng của giao dịch:

  • Xác định loại hợp đồng: Chọn đúng loại theo bản chất giao dịch như mua bán tài sản, vay tiền, thuê nhà hay ủy quyền.
  • Đặc điểm của tài sản: Kiểm tra xem đối tượng hợp đồng là bất động sản (cần công chứng) hay động sản, tài sản đặc thù (xe cộ, đồ có giá trị cao).

- Kiểm tra năng lực chủ thể: Chủ thể tham gia giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, minh mẫn và tự nguyện; nếu liên quan đến tài sản chung/đại diện ủy quyền cần có giấy tờ pháp lý kèm theo.

- Hình thức hợp đồng phù hợp: Trường hợp pháp luật bắt buộc hợp đồng phải lập thành văn bản công chứng, chứng thực hoặc đăng ký quyền sở hữu thì mẫu hợp đồng dân sự cá nhân phải đáp ứng yêu cầu cơ quan nhà nước.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên: Nội dung hợp đồng cần quy định rõ ràng về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên. Ưu tiên mẫu có các điều khoản mô tả cụ thể về chất lượng, số lượng, phương thức và thời hạn thực hiện công việc/giao tiền.

Nhìn chung, để lựa chọn mẫu hợp đồng dân sự cá nhân phù hợp với từng nhu cầu cần dựa theo các tiêu chí trên.

III. Quy định của pháp luật về mẫu hợp đồng dân sự cá nhân

Tìm hiểu các quy định về mẫu hợp đồng dân sự cá nhân là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về mẫu hợp đồng dân sự cá nhân theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Pháp luật quy định như thế nào về hình thức của mẫu hợp đồng dân sự cá nhân?

Theo Điều 116 và Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

  • Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

  • Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Theo đó, hình thức của mẫu hợp đồng dân sự cá nhân là bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

2. Nội dung của mẫu hợp đồng dân sự cá nhân cần đáp ứng những nguyên tắc nào theo quy định pháp luật?

- Theo Điều 398 Bộ luật dân sự 2015 quy định các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

  • Đối tượng của hợp đồng;
  • Số lượng, chất lượng;
  • Giá, phương thức thanh toán;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

- Theo khoản 2, 3 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015 quy định các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự gồm:

  • Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
  • Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

Như vậy, nội dung của mẫu hợp đồng dân sự cá nhân cần đáp ứng những nguyên tắc và nội dung như trên.

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dân sự cá nhân được xác định như thế nào?

- Theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

- Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015.

Theo đó, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dân sự được xác định chủ yếu dựa trên sự thỏa thuận tự nguyện của các bên, trên cơ sở quy định của pháp luật, tập quán và nguyên tắc thiện chí, trung thực trong suốt quá trình giao kết cũng như thực hiện hợp đồng.

4. Khi nào hợp đồng dân sự cá nhân có thể bị tuyên vô hiệu?

Theo khoản 1 Điều 407 Bộ Luật dân sự 2015 có nêu quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu. Theo đó, hợp đồng dân sự vô hiệu cũng áp dụng như giao dịch dân sự vô hiệu. Tức là, khi vi phạm những quy định thì hợp đồng dân sự sẽ vô hiệu, không còn hiệu lực.

Căn cứ từ Điều 123 đến Điều 133 Bộ Luật dân sự 2015 thì hợp đồng dân sự cá nhân có thể bị tuyên vô hiệu trong các trường hợp sau:

  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo;
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện;
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn;
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức;
  • Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được.

Tóm lại, hợp đồng dân sự cá nhân có thể bị tuyên vô hiệu khi vi phạm các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và trong các trường hợp nêu trên.

5. Hậu quả pháp lý khi hợp đồng dân sự cá nhân vô hiệu được giải quyết ra sao?

Theo Điều 131 Bộ luật dân sự 2015, hậu quả pháp lý của hợp đồng dân sự vô hiệu được quy định như sau:

- Hợp đồng dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

- Khi hợp đồng dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

- Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

- Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

- Việc giải quyết hậu quả của hợp đồng dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định.

Có thể thấy, hậu quả pháp lý khi hợp đồng dân sự cá nhân vô hiệu được giải quyết như quy định trên.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về mẫu hợp đồng dân sự cá nhân

Để hiểu rõ hơn các quy định về mẫu hợp đồng dân sự cá nhân, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Có thể sử dụng một mẫu hợp đồng dân sự cá nhân cho nhiều giao dịch khác nhau không?

Có thể sử dụng một mẫu hợp đồng dân sự cá nhân cho nhiều giao dịch khác nhau vì pháp luật hiện hành không cấm. Tuy nhiên, một mẫu hợp đồng dân sự cá nhân nên dùng cho các giao dịch có bản chất, nội dung giống nhau, các loại giao dịch khác nhau thì cần phải chỉnh sửa các điều khoản để phù hợp với từng giao dịch cụ thể. Chẳng hạn như, không thể lấy mẫu hợp đồng mượn tài sản để áp dụng cho giao dịch mua bán tài sản vì quyền và nghĩa vụ cơ bản của hai loại hợp đồng này hoàn toàn khác nhau.

2. Có cần người làm chứng khi ký hợp đồng dân sự cá nhân không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, việc có người làm chứng trong hợp đồng dân sự không phải là yêu cầu bắt buộc, trừ khi pháp luật có quy định khác hoặc các bên tham gia hợp đồng tự thỏa thuận việc này. Người làm chứng có vai trò ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên, giúp giảm thiểu rủi ro về tranh chấp. Tuy nhiên, đối với một số loại hợp đồng, như hợp đồng liên quan đến giao dịch bất động sản hoặc hợp đồng có giá trị lớn, việc có người làm chứng hoặc công chứng viên xác nhận có thể giúp tăng cường tính pháp lý và bảo vệ quyền lợi của các bên.

3. Các bên có được tự bổ sung điều khoản vào mẫu hợp đồng dân sự cá nhân không?

- Theo Điều 401 Bộ Luật dân sự 2015 về hiệu lực của hợp đồng và Điều 421 quy định về sửa đổi hợp đồng thì hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi theo thoả thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

- Sửa đổi hợp đồng theo quy định của pháp luật được diễn ra khi có hoàn cảnh thay đổi cơ bản và chỉ khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 420 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể:

  • Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;
  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;
  • Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;
  • Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;
  • Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.

Vì vậy, các bên được tự bổ sung điều khoản vào mẫu hợp đồng dân sự cá nhân theo quy định trên.

4. Hợp đồng dân sự giữa hai cá nhân có bắt buộc phải công chứng không?

Theo khoản 2 Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 quy định trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Như vậy, hợp đồng dân sự giữa hai cá nhân không bắt buộc phải công chứng mà chỉ có những loại hợp đồng được luật quy định phải công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị pháp lý thì mới cần thực hiện theo quy định đó.

5. Khi nào nên nhờ luật sư rà soát mẫu hợp đồng dân sự cá nhân?

Cá nhân nên nhờ luật sư rà soát mẫu hợp đồng dân sự cá nhân trước khi đặt bút ký, đặc biệt là khi giao dịch có giá trị lớn hoặc tính chất phức tạp. Việc này giúp phòng ngừa rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi tối đa. Cụ thể:

  • Đảm bảo nội dung hợp đồng chính xác và bảo vệ tối đa quyền lợi: Để có hiệu lực thi hành, hợp đồng cần phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Tuy nhiên thực tế không phải hợp đồng nào cũng đáp ứng, với trình độ chuyên môn sâu của mình, luật sư sẽ giúp cá nhân thấy được những rủi ro tiềm ẩn mà với kiến thức thông thường sẽ không nhận thức được.
  • Đảm bảo hợp đồng sẽ logic, hài hòa và phù hợp: Hợp đồng cần được quy định rõ ràng, và quan trọng là không mâu thuẫn giữa các nội dung của các điều khoản. Do vậy, việc luật sư rà soát sẽ hạn chế tối đa những lỗ hổng trong hợp đồng, tránh thiệt hại phát sinh.

Kết luận lại, nên nhờ luật sư rà soát mẫu hợp đồng dân sự cá nhân để đảm bảo hợp đồng có hiệu lực và bảo vệ quyền lợi của cá nhân.

V. Những trường hợp nào nên liên hệ NPLaw để soạn thảo hoặc rà soát mẫu hợp đồng dân sự cá nhân?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về mẫu hợp đồng dân sự cá nhân mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.