Người lao động làm việc quá thời gian quy định là trường hợp thường gặp trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về người lao động làm việc quá thời gian quy định và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Việc kiểm soát thời gian làm việc tại doanh nghiệp hiện nay có chặt chẽ không?
Việc kiểm soát thời gian làm việc tại các doanh nghiệp hiện nay rất đa dạng, không hoàn toàn kiểm soát quá chặt chẽ, mà linh hoạt hơn, phụ thuộc lớn vào tính chất ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, văn hóa doanh nghiệp. Xu hướng hiện nay là chuyển từ quản lý thời gian khắt khe sang quản lý theo hiệu quả công việc, đặc biệt là trong các ngành sáng tạo, công nghệ. Tuy nhiên vẫn còn nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chưa có hệ thống quản lý thời gian làm việc của nhân viên bài bản, dẫn đến việc quản lý còn cảm tính hoặc hình thức.
II. Khái niệm về người lao động làm việc quá thời gian quy định
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến người lao động làm việc quá thời gian quy định. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Người lao động làm việc quá thời gian quy định là gì?
Theo khoản 1, 2 Điều 105 Bộ luật lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật lao động 2019, thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Theo đó, có thể hiểu, người lao động làm việc quá thời gian quy định là việc người sử dụng lao động bố trí thời giờ làm việc bình thường vượt quá 8 giờ/ngày hoặc 48 giờ/tuần hoặc làm thêm giờ quá thời gian theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Những trường hợp nào được coi là làm việc vượt quá thời gian quy định?
Những trường hợp người lao động được coi là làm việc vượt quá thời gian quy định có thể kể đến như sau:
- Vượt quá thời giờ làm việc bình thường là 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần theo quy định tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật lao động 2019. Và thời giờ làm việc bình thường vượt quá 10 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần trong trường hợp theo tuần theo khoản 2 Điều 105 Bộ luật lao động 2019.
- Vượt quá thời gian quy định về làm thêm giờ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 59, 60, 61, 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
- Vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Hoặc tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm quá 12 giờ trong 01 ngày; quá 40 giờ trong 01 tháng trong trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần.
- Số giờ làm thêm của người lao động vượt quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều Điều 107 Bộ luật lao động 2019.
Tóm lại, những trường hợp nêu trên được coi là làm việc vượt quá thời gian quy định.
3. Làm việc quá thời gian quy định có đồng nghĩa với làm thêm giờ không?
Theo khoản 1, 2 Điều 107 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 59, 60, 61, 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
- Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
Đồng thời tại khoản 1, 2 Điều 105 Bộ luật lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Qua căn cứ pháp lý trên, có thể thấy, làm việc quá thời gian quy định không đồng nghĩa với làm thêm giờ. Bởi vì, làm việc quá thời gian quy định là hành vi vi phạm về thời giờ làm việc theo quy định pháp luật đối với người lao động, còn làm thêm giờ là việc người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về sự đồng ý của người lao động và bảo đảm số giờ làm thêm theo quy định.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến người lao động làm việc quá thời gian quy định
Tìm hiểu các quy định về người lao động làm việc quá thời gian quy định là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về người lao động làm việc quá thời gian quy định theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật quy định như thế nào về thời giờ làm việc bình thường?
Thời giờ làm việc bình thường được quy định tại Điều 105 Bộ luật lao động 2019 như sau:
- Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
- Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
- Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Theo đó, pháp luật hiện hành quy định như trên về thời giờ làm việc bình thường.
2. Điều kiện để người sử dụng lao động được yêu cầu làm thêm giờ?
Điều kiện để người sử dụng lao động được yêu cầu làm thêm giờ căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 107 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 59, 60, 61, 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP gồm:
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
Vậy, người sử dụng lao động cần lưu ý các điều kiện để người sử dụng lao động được yêu cầu làm thêm giờ để tránh vi phạm.
3. Có quy định đặc biệt nào về thời giờ làm việc đối với một số ngành nghề không?
Theo khoản 3 Điều 107 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 59, 60, 61, 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Lưu ý: Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định trên, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Do đó, pháp luật có quy định về thời giờ làm việc đối với một số ngành nghề công việc hoặc trường hợp nêu trên.
4. Quy định về thời gian nghỉ giữa giờ và nghỉ ngơi được áp dụng như thế nào?
Theo Điều 109 Bộ luật lao động 2019 quy định thời gian nghỉ trong giờ làm việc như sau:
- Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc bình thường quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
- Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.
- Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.
Theo Điều 110, 111 Bộ luật lao động 2019 quy định người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.
Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt theo Điều 116 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 68 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; tin học, công nghệ tin học; nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến; thiết kế công nghiệp; công việc của thợ lặn; công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ; các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 109 của Bộ luật này.
Nhìn chung, quy định về thời gian nghỉ giữa giờ và nghỉ ngơi được áp dụng theo các căn cứ pháp lý trên.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến người lao động làm việc quá thời gian quy định
Để hiểu rõ hơn các quy định về người lao động làm việc quá thời gian quy định, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Nếu bị ép làm thêm giờ thì người lao động nên làm gì?
Nếu bị ép làm thêm giờ trái quy định mà không có sự đồng ý thì người lao động có thể xử lý như sau:
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và thông báo cho người sử dụng lao động biết theo điểm d khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019.
- Thực hiện khiếu nại:
Lần đầu: Khi người lao động cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người lao động thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại lần đầu. Người giải quyết khiếu nại lần đầu là người sử dụng lao động theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP.
Lần hai: Người lao động khiếu nại lần hai trong trường hợp:
+ Không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
+ Quá thời hạn quy định về giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết
Người lao động gửi khiếu nại lần hai đến Chánh Thanh tra Sở Nội vụ nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP.
Khởi kiện tại Tòa án:
- Bên cạnh việc khiếu nại thì người lao động có quyền khởi kiện tại Tòa án theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 24/2018/NĐ-CP khi:
+ Ngay từ đầu người lao động có thể chọn khởi kiện tại Tòa án khi cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
+ Không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu;
+ Quá thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà người lao động chưa được giải quyết;
+ Không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần hai;
+ Quá thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai mà người lao động chưa được giải quyết.
Như vậy, nếu bị ép làm thêm giờ thì người lao động có thể chọn các cách xử lý như phân tích trên.
2. Có thể khởi kiện doanh nghiệp vì yêu cầu làm việc quá giờ không?
Căn cứ tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2025), cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Theo Điều Điều 187 Bộ luật lao động 2019, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
- Hòa giải viên lao động;
- Hội đồng trọng tài lao động;
- Tòa án nhân dân.
Và tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật lao động 2019 cũng quy định tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải theo quy định.
Theo đó, người lao động có thể khởi kiện doanh nghiệp vì yêu cầu làm việc quá giờ theo quy định trên.
3. Làm việc quá giờ có bắt buộc phải có sự đồng ý của người lao động không?
- Theo điểm a khoản 2 Điều 107 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 59, 60, 61, 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định một trong các điều kiện người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ là phải được sự đồng ý của người lao động.
- Tại Điều 108 Bộ luật lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Do đó, về nguyên tắc làm việc quá giờ bắt buộc phải có sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 108 Bộ luật lao động 2019.
4. Doanh nghiệp có thể thay thế tiền làm thêm giờ bằng nghỉ bù không?
Căn cứ theo khoản 1, 2, 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
- Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
Tóm lại, nếu nhân viên làm thêm giờ thì công ty phải trả lương làm thêm giờ theo quy định và nghỉ bù không thể thay thế việc trả lương làm thêm giờ, nên doanh nghiệp thay thế tiền làm thêm giờ bằng nghỉ bù là không phù hợp pháp luật.
5. Làm thế nào để người lao động tự bảo vệ quyền lợi khi thường xuyên bị yêu cầu làm việc quá thời gian quy định?
Để tự bảo vệ quyền lợi khi bị ép làm thêm giờ quá quy định, người lao động có thể thực hiện như sau:
- Hiểu rõ quy định pháp luật về thời gian làm việc: Theo đó, người lao động chủ động cập nhật kiến thức về pháp luật lao động hoặc nhờ đơn vị tư vấn về lao động hỗ trợ.
- Thu thập và lưu trữ bằng chứng:
- Lưu lại các email, tin nhắn, văn bản yêu cầu làm thêm giờ từ cấp trên.
- Chụp ảnh/sao lưu bảng chấm công, thẻ ra vào, hoặc nhật ký công việc ghi lại thời gian thực tế làm việc.
- Ghi âm, ghi hình các cuộc họp yêu cầu làm thêm giờ trái quy định (nếu cần thiết).
- Kiến nghị và đối thoại:
- Đề nghị làm việc với cấp trên để làm rõ lý do và điều chỉnh thời gian làm việc.
- Báo cáo với Công đoàn cơ sở để đại diện bảo vệ quyền lợi.
- Nhờ sự can thiệp của tổ chức đại diện người lao động cơ sở hoặc khiếu nại, khởi kiện Tòa án: Nếu doanh nghiệp không giải quyết, người lao động có quyền gửi đơn khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người sử dụng lao động vi phạm hợp đồng về thời gian làm việc đã được thỏa thuận và thông báo cho người sử dụng lao động biết theo điểm d khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019.
Kết luận lại, người lao động có thể thực hiện các biện pháp trên để tự bảo vệ quyền lợi khi thường xuyên bị yêu cầu làm việc quá thời gian quy định.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về người lao động làm việc quá thời gian quy định?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về người lao động làm việc quá thời gian quy định mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.