Vậy pháp luật Việt Nam hiện hành quy định như thế nào về thuế đối với tài sản thừa kế? Bài viết dưới đây NPLaw phân tích các quy định pháp luật liên quan, giúp hiểu rõ hơn để thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thuế khi phát sinh việc nhận tài sản thừa kế.

I. Thực trạng liên quan đến thuế đối với tài sản thừa kế

Trong nhiều năm qua, vấn đề thuế đối với tài sản thừa kế ở Việt Nam luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của cả người dân lẫn cơ quan quản lý, bởi nó gắn trực tiếp với quyền sở hữu tài sản và quyền thừa kế – một quyền cơ bản được Hiến pháp ghi nhận. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng còn tồn tại một số đặc điểm và vướng mắc sau:

Sự thay đổi về chính sách thuế đối với tài sản thừa kế

  • Trước đây, theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001, việc nhận tài sản thừa kế thuộc diện phải nộp thuế thu nhập.
  • Hiện nay, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2024, 2025), chỉ những trường hợp nhận thừa kế là bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng… mới thuộc diện chịu thuế TNCN; các trường hợp nhận thừa kế từ người thân trong phạm vi gia đình gần (vợ – chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột) thì được miễn thuế.

Tỷ lệ người dân chưa nắm rõ quy định pháp luật

  • Nhiều người dân vẫn lúng túng trong việc xác định tài sản thừa kế nào phải nộp thuế, tài sản nào được miễn.
  • Không ít trường hợp chậm làm thủ tục khai thuế, đăng ký sang tên do thiếu hiểu biết pháp luật, dẫn đến nguy cơ bị xử phạt hành chính.

Khó khăn trong quản lý và chống thất thu thuế

  • Một số trường hợp thỏa thuận phân chia di sản “ngầm”, không khai báo với cơ quan thuế để né tránh nghĩa vụ tài chính.
  • Giá trị tài sản thừa kế (đặc biệt là bất động sản) thường được khai thấp hơn thực tế nhằm giảm nghĩa vụ thuế.

Mâu thuẫn giữa nhu cầu an sinh và nghĩa vụ thuế

  • Nhiều ý kiến cho rằng việc đánh thuế vào tài sản thừa kế có thể làm giảm quyền lợi hợp pháp của người thừa kế, đặc biệt với các gia đình khó khăn.
  • Ngược lại, một số quan điểm cho rằng cần áp dụng thuế thừa kế ở mức phù hợp để đảm bảo công bằng xã hội và hạn chế tình trạng tích tụ tài sản quá lớn vào một nhóm nhỏ trong xã hội.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế đối với tài sản thừa kế

1. Thuế đối với tài sản thừa kế là gì?

Thừa kế được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại gọi là di sản.

Thuế đối với tài sản thừa kế được hiểu là là nghĩa vụ tài chính mà cá nhân nhận di sản thừa kế phải nộp cho Nhà nước trong những trường hợp pháp luật quy định.

2. Tài sản nhận từ thừa kế có phải nộp thuế không?

Căn cứ theo khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ thừa kế là thu nhập phải chịu thuế TNCN. Trong đó, thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà các cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:

  • Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
  • Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

Bên cạnh đó, điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập được miễn thuế như sau: Thu nhập được miễn thuế là thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa:

  • Vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể;
  • Ông nôi, bà nội với cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
  • Anh, chị, em ruột với nhau;

Như vậy, tài sản có được do nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, và tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước đều phải chịu thuế TNCN. Còn đối với tài sản nhận thừa kế là bất động sản giữa những người nêu trên thì được miễn thuế TNCN.

3. Cách tính thuế đối với tài sản thừa kế được xác định dựa trên giá trị tài sản ra sao?

Theo Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Trong đó:

Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

Giá trị tài sản nhận thừa kế được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:

  • Đối với thừa kế chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng tính trên toàn bộ các mã chứng khoán nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu. Cụ thể như sau:
    • Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.
    • Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị số sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.
  • Đối với thừa kế vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.
  • Đối với tài sản thừa kế bất động sản: giá trị bất động sản được xác định như sau:
    • Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.
    • Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.
  • Đối với thừa kế các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế.

Trường hợp cá nhân nhận thừa kế tài sản nhập khẩu và cá nhân nhận thừa kế phải nộp các khoản thuế liên quan đến việc nhập khẩu tài sản thì giá trị tài sản để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế là giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trừ (-) các khoản thuế ở khâu nhập khẩu mà cá nhân tự nộp theo quy định.

  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

III. Giải đáp các thắc mắc về thuế đối với tài sản thừa kế

1. Người nhận thừa kế ở nước ngoài có phải nộp thuế đối với tài sản thừa kế tại Việt Nam không?

Hiện nay, theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 cũng quy định cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Bên cạnh đó, phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC) cụ thể:

  • Đối với cá nhân cư trú: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
  • Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam: nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
  • Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế: là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Như vậy, khi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà được nhận thừa kế ở nước ngoài cần phải xem xét người nước ngoài này có được xác định là cá nhân cư trú hay không. Cụ thể:

  • Nếu người này là cá nhân cư trú thì thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Thì khoản thu nhập này có thể phải chịu thuế TNCN nếu tài sản thừa kế thuộc các khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Nếu người này không phải là cá nhân cư trú và thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Do đó, khoản thu nhập từ thừa kế phát sinh ở nước ngoài không thuộc phạm vi chịu thuế TNCN tại Việt Nam.

2. Có thể nộp đơn xin miễn hoặc giảm thuế đối với tài sản thừa kế không?

Pháp luật hiện hành không có cơ chế “xin giảm” thuế TNCN đối với tài sản thừa kế.

Tuy nhiên, có quy định miễn thuế đương nhiên cho một số trường hợp theo điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cụ thể là thừa kế giữa những người có quan hệ gia đình gần (vợ – chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột).

Ngoài phạm vi này, người nhận thừa kế bắt buộc phải nộp thuế theo đúng mức quy định, không có thủ tục xin giảm riêng.

3. Mức xử phạt khi không kê khai thuế đối với tài sản thừa kế là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau: 

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
  •  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.

4. Nếu nhiều người đồng sở hữu một di sản, nghĩa vụ thuế đối với tài sản thừa kế được xác định như thế nào?

Khi nhiều người cùng nhận một di sản (ví dụ: 3 anh em cùng nhận quyền sử dụng một mảnh đất), nghĩa vụ thuế sẽ được chia theo phần sở hữu của từng người. Mỗi người phải kê khai và nộp thuế tương ứng với phần giá trị tài sản mình nhận được.

Trường hợp tài sản chưa chia cụ thể, những người thừa kế có thể ủy quyền cho một cá nhân đại diện kê khai và nộp thuế, sau đó phân chia trách nhiệm tài chính nội bộ.

5. Thuế đối với tài sản thừa kế có thay đổi nếu người nhận là tổ chức từ thiện không?

Nếu người nhận thừa kế là tổ chức từ thiện, quỹ xã hội, quỹ từ thiện hợp pháp thì phần tài sản nhận được không thuộc diện chịu thuế TNCN, vì đây không phải là cá nhân.

Tuy nhiên, tổ chức từ thiện vẫn phải hạch toán, báo cáo tài chính minh bạch để đảm bảo tài sản thừa kế được sử dụng đúng mục tiêu phi lợi nhuận.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thuế đối với tài sản thừa kế

Để hạn chế rủi ro pháp lý, người nhận thừa kế có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, bao gồm:

  • Tư vấn về nghĩa vụ thuế khi nhận thừa kế: Xác định rõ trường hợp nào phải nộp thuế, trường hợp nào được miễn thuế.
  • Hỗ trợ kê khai, nộp thuế: Chuẩn bị hồ sơ khai thuế, hướng dẫn thủ tục nộp thuế đối với tài sản thừa kế (bất động sản, chứng khoán, ô tô, tàu thuyền…).
  • Tư vấn tranh chấp liên quan đến tài sản thừa kế và nghĩa vụ thuế: Hỗ trợ giải quyết khi có mâu thuẫn giữa các đồng thừa kế hoặc tranh chấp với cơ quan thuế.
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước: Giải trình, khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính trong trường hợp có quyết định thuế chưa hợp lý.
  • Tư vấn thủ tục pháp lý khi sang tên tài sản thừa kế: Kết hợp giữa nghĩa vụ thuế và thủ tục đăng ký sang tên quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn về thuế đối với tài sản thừa kế, vui lòng liên hệ cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.