Trong hoạt động kinh doanh và đời sống, hợp đồng dịch vụ đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, không phải lúc nào việc thực hiện hợp đồng cũng diễn ra suôn sẻ, dẫn đến các tranh chấp do vi phạm. Nhu cầu giải quyết tranh chấp liên quan đến việc vi phạm hợp đồng dịch vụ một cách hiệu quả và đúng pháp luật ngày càng trở nên cấp thiết.

I. Nhu cầu giải quyết tranh chấp liên quan đến việc vi phạm hợp đồng dịch vụ

Tranh chấp hợp đồng dịch vụ có thể phát sinh trong nhiều lĩnh vực như: tư vấn, thiết kế, bảo trì, giáo dục, vận tải, logistics, quảng cáo,… Những vi phạm phổ biến có thể kể đến như: không thực hiện dịch vụ đúng thời hạn, không đạt chất lượng, từ chối thanh toán, đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật,… Khi quyền lợi bị xâm phạm, các bên thường có nhu cầu yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp để buộc bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại hoặc tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.

II. Quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp liên quan đến việc vi phạm hợp đồng dịch vụ

1. Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc vi phạm hợp đồng dịch vụ là gì?

Theo Điều 513 Bộ luật dân sự 2015: “Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ”.

Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc vi phạm hợp đồng dịch vụ hiện nay được hiểu là quá trình các bên sử dụng các phương thức khác nhau (tự thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án) để xử lý những bất đồng, mâu thuẫn phát sinh do một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ.

2. Các tranh chấp thường gặp liên quan đến vi phạm hợp đồng dịch vụ

Các tranh chấp thường gặp bao gồm:

  • Tranh chấp về chất lượng dịch vụ không đúng như thỏa thuận.
  • Tranh chấp về thời gian thực hiện dịch vụ không đảm bảo.
  • Tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán chi phí dịch vụ.
  • Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ trái pháp luật.
  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

Những tranh chấp này thường gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bên, đòi hỏi phải có phương thức giải quyết phù hợp theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến việc vi phạm hợp đồng dịch vụ

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào phương thức mà các bên lựa chọn:

  • Tòa án: Nếu thương lượng, hòa giải không thành, một trong các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Thẩm quyền của Tòa án sẽ được xác định dựa trên các quy định về thẩm quyền chung, thẩm quyền riêng biệt và thẩm quyền theo lãnh thổ.
  • Trọng tài thương mại: Nếu tranh chấp phát sinh liên quan đến hoạt động thương mại và các bên đã có thỏa thuận trọng tài, thì tranh chấp sẽ được giải quyết bởi trọng tài thương mại theo quy định của Điều 2 và Điều 5 Luật trọng tài thương mại 2010.

Việc lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên và tính chất của vụ việc.

III. Giải đáp một số câu hỏi về giải quyết tranh chấp liên quan đến việc vi phạm hợp đồng dịch vụ

1. Một bên trong hợp đồng dịch vụ là pháp nhân nước ngoài thì có yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Việt Nam được không?

Theo khoản 1 Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

  • Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
  • Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam;
  • Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
  • Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam.

Trong các trường hợp nêu trên, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài. Do vậy, các bên trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài có quyền thỏa thuận lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết tranh chấp.

2. Điều kiện để có thể yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng dịch vụ?

Để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng dịch vụ cần bảo đảm các điều kiện cơ bản như sau:

  • Chủ thể có quyền khởi kiện theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án theo Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Còn thời hiệu khởi kiện theo Điều 154, 155 Bộ luật dân sự 2015, Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Sự việc chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật theo điểm c khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện này là tiền đề để Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án tranh chấp hợp đồng dịch vụ theo quy định của pháp luật.

3. Tranh chấp liên quan đến hợp đồng dịch vụ có thể yêu cầu VIAC giải quyết được không?

Theo Điều 2 Luật trọng tài thương mại 2010, thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài gồm:

  • Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
  • Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
  • Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.

Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài theo khoản 1 Điều 5 Luật trọng tài thương mại 2010 như sau: “Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp”.

Như vậy, nếu trong các bên có điều khoản thỏa thuận trọng tài, chỉ định Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) là nơi giải quyết tranh chấp, thì các bên có thể yêu cầu VIAC hoặc tổ chức trọng tài đó giải quyết tranh chấp theo quy tắc tố tụng trọng tài.

4. Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ là bao lâu?

Theo Điều 429 Bộ luật dân sự 2015: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”.

Như vậy, thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ là 03 năm, kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

5. Các bên có thể tự thỏa thuận phương thức giải quyết tranh chấp không?

Theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015: “Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng”.

Các bên hoàn toàn có quyền tự do thỏa thuận lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp như thương lượng, hòa giải hoặc thỏa thuận đưa vụ việc ra trọng tài hoặc tòa án; thậm chí, các bên có thể thỏa thuận một quy trình giải quyết tranh chấp riêng, với điều kiện nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

6. Nếu bên vi phạm hợp đồng không chịu thi hành quyết định của tòa án hoặc trọng tài thì phải làm sao?

Theo khoản 1 Điều 66 Luật trọng tài thương mại 2010: “Hết thời hạn thi hành phán quyết trọng tài mà bên phải thi hành phán quyết không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài theo quy định tại Điều 69 của Luật này, bên được thi hành phán quyết trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài”

Khoản 2 Điều 9 Luật thi hành án dân sự 2008 quy định: “Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này”.

Nếu bên vi phạm không tự nguyện thi hành bản án, quyết định của Tòa án hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về giải quyết tranh chấp liên quan đến việc vi phạm hợp đồng dịch vụ

Trên đây là bài viết của NPLaw về giải quyết tranh chấp liên quan đến việc vi phạm hợp đồng dịch vụ hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.