Trong thực tiễn đời sống, việc lập di chúc là hành vi pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo người có tài sản thể hiện ý chí cuối cùng của mình về việc phân chia di sản sau khi qua đời. Tuy nhiên, không ít trường hợp xảy ra tình trạng di chúc bị thất lạc do nhiều nguyên nhân khác nhau như để thất lạc trong quá trình cất giữ, bị người khác cố ý che giấu hoặc hủy bỏ. Bài viết này NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam liên quan đến trường hợp di chúc bị thất lạc, từ đó làm rõ hướng giải quyết khi xảy ra tranh chấp trong thực tiễn.

I. Thực trạng di chúc bị thất lạc trong giai đoạn hiện nay

Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng các vụ việc thừa kế, tình trạng di chúc bị thất lạc đang trở thành vấn đề nổi bật và gây nhiều tranh chấp pháp lý. Thực tế tại Việt Nam cho thấy, nhiều người lập di chúc theo hình thức viết tay hoặc công chứng nhưng không có cơ chế lưu giữ an toàn, dẫn đến việc di chúc không được tìm thấy tại thời điểm mở thừa kế. Không ít trường hợp di chúc bị người thân cố tình tiêu hủy, che giấu hoặc bị mất do sơ suất, khiến việc xác định ý chí của người để lại di sản trở nên phức tạp.

Việc không tìm thấy di chúc hợp lệ gây ra hậu quả pháp lý nghiêm trọng, như: di sản bị chia theo pháp luật thay vì theo ý chí người để lại; mâu thuẫn, kiện tụng giữa các đồng thừa kế; và quyền lợi chính đáng của người đáng lẽ được hưởng thừa kế theo di chúc có thể không được bảo vệ. Do đó, việc nhận diện rõ bản chất pháp lý của di chúc bị thất lạc và cách thức xử lý là yêu cầu cấp thiết trong thực tiễn pháp luật hiện nay.

II. Di chúc bị thất lạc là gì?

1. Khái niệm về di chúc bị thất lạc

Di chúc bị thất lạc là tình huống xảy ra khi người để lại di sản đã lập di chúc hợp pháp, nhưng đến thời điểm mở thừa kế (thời điểm người đó qua đời), di chúc không còn tồn tại về mặt vật lý, hoặc không thể tìm thấy để làm căn cứ phân chia di sản.

Theo quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc chỉ có hiệu lực pháp lý khi người lập di chúc qua đời và di chúc còn tồn tại, hợp pháp. Như vậy, nếu di chúc không còn (do mất, bị tiêu hủy, bị giấu...), thì về nguyên tắc, việc phân chia di sản sẽ thực hiện theo pháp luật, trừ khi có chứng cứ rõ ràng chứng minh nội dung và hiệu lực của di chúc.

2. Các trường hợp dẫn đến di chúc bị thất lạc

Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc di chúc bị thất lạc gồm:

  • Người lập di chúc tự giữ và làm mất do cất giấu không cẩn thận.
  • Bị người khác tiêu hủy hoặc che giấu có chủ ý, nhằm làm mất hiệu lực của di chúc để hưởng thừa kế theo pháp luật.
  • Thiếu cơ chế lưu trữ hợp pháp, đặc biệt với di chúc viết tay hoặc không công chứng.
  • Di chúc được lập nhưng không thông báo cho người thân, dẫn đến việc sau khi mất, không ai biết đến sự tồn tại của di chúc.
  • Thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự cố bất khả kháng khác làm mất bản di chúc.

3. Cách giải quyết khi xảy ra di chúc bị thất lạc

Trong trường hợp không thể tìm thấy di chúc, việc giải quyết sẽ tùy thuộc vào khả năng chứng minh:

  • Nếu không chứng minh được di chúc tồn tại hoặc nội dung cụ thể: di sản sẽ được chia theo pháp luật (Điều 649 – 650 Bộ luật Dân sự 2015)
  • Nếu có căn cứ chứng minh nội dung và tính hợp pháp của di chúc, như: bản sao, bản chụp, nhân chứng, bản gốc bị mất do sự kiện khách quan, thì có thể yêu cầu Tòa án công nhận di chúc hợp pháp để làm căn cứ chia thừa kế (tham khảo án lệ hoặc Điều 91, 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về chứng cứ).

Tuy nhiên, để được công nhận, người yêu cầu phải chứng minh được toàn bộ điều kiện hợp pháp của di chúc: thời điểm lập, năng lực hành vi của người lập, hình thức, nội dung di chúc và lý do thất lạc.

4. Khi di chúc bị thất lạc, ai có quyền yêu cầu xác nhận quyền thừa kế?

Theo Điều 650 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường hợp không có di chúc (hoặc không chứng minh được sự tồn tại hợp pháp của di chúc), di sản sẽ chia theo pháp luật, và những người sau đây có quyền yêu cầu xác nhận thừa kế:

  • Những người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật (con, cha mẹ, vợ/chồng, anh chị em, ông bà...).
  • Người có quyền lợi liên quan (người nhận nuôi, người được chăm sóc thường xuyên...).

Người có quyền yêu cầu công nhận di chúc hợp pháp (nếu có chứng cứ) cũng có thể đề nghị Tòa án giải quyết tranh chấp để xác lập quyền thừa kế theo di chúc.

III. Quy định pháp luật liên quan đến di chúc bị thất lạc

1. Quy định liên quan khi giải quyết di chúc bị thất lạc

Trường hợp mà di chúc bị thất lạc, hư hại thì được xử lý theo Điều 642 Bộ luật Dân sự 2015 để xử lý kịp thời di sản được để lại.

Theo đó, kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.

Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.

Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.

Qua đó, trường hợp di chúc bị thất lạc thì được chia theo quy định pháp luật, trường hợp có tìm lại được di chúc thì sẽ chia lại theo nội dung của di chúc. Nhằm thực hiện ý chí của chủ thể để lại cũng như đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người được hưởng thừa kế.

2. Ai có thẩm quyền giải quyết di chúc bị thất lạc

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến di chúc bị thất lạc thuộc về Tòa án nhân dân có thẩm quyền, cụ thể là:

  • Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bị đơn cư trú hoặc nơi có di sản thừa kế (theo Điều 39, Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
  • Trong trường hợp có tranh chấp phức tạp hoặc có yếu tố nước ngoài, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thể thụ lý nếu thuộc thẩm quyền sơ thẩm theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nếu không có tranh chấp nhưng cần xác nhận quyền thừa kế, người thừa kế có thể làm thủ tục khai nhận di sản tại Văn phòng công chứng, nhưng khi có nghi ngờ về tính pháp lý của di chúc, Công chứng viên sẽ từ chối và hướng dẫn khởi kiện ra Tòa án.

3. Nếu di chúc bị thất lạc, di sản sẽ được phân chia như thế nào?

Dựa theo quy định tại Điều 642 Bộ luật Dân sự 2015, kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.

Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 thì người thừa kế theo pháp luật được chia thành 03 hàng thừa kế với thứ tự ưu giảm dần theo các hàng thừa kế bao gồm:

(1) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

(2) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

(3) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Nguyên tắc chia: Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, hàng thừa kế theo pháp luật đã lựa chọn những người thân thích và gần gũi nhất đối với người đã mất trước đó để chia tài sản thể hiện quan điểm nhân văn cũng như phù hợp với thực tế.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan di chúc bị thất lạc

1. Có thể khôi phục một di chúc bị thất lạc hay không? Nếu có, quy trình khôi phục là gì?

Có thể, nhưng chỉ trong trường hợp có căn cứ rõ ràng chứng minh sự tồn tại và nội dung của di chúc hợp pháp.

Theo Điều 91 và Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án công nhận di chúc bị thất lạc nếu cung cấp được chứng cứ xác thực như:

  • Bản sao, bản chụp di chúc;
  • Bản ghi âm, ghi hình;
  • Lời khai của người làm chứng (nếu là di chúc miệng hoặc di chúc có người làm chứng);
  • Biên nhận từ công chứng viên (nếu là di chúc công chứng mà mất bản gốc);
  • Tài liệu, vật chứng khác chứng minh ý chí của người lập di chúc.

Quy trình:

  • Người yêu cầu nộp đơn khởi kiện tại Tòa án yêu cầu công nhận giá trị của di chúc bị thất lạc;
  • Tòa án sẽ thụ lý, xác minh chứng cứ, triệu tập nhân chứng nếu cần;
  • Tòa ra phán quyết công nhận hoặc không công nhận di chúc, làm căn cứ chia thừa kế

2. Có cần phải chứng minh di chúc đã tồn tại trước khi người lập di chúc qua đời không?

Đây là yêu cầu bắt buộc để xác định di chúc có hiệu lực pháp lý theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015. Bởi vì:

  • Di chúc chỉ có giá trị nếu được lập khi người lập còn sống, minh mẫn, và chết sau thời điểm lập di chúc.
  • Nếu không chứng minh được thời điểm lập di chúc là trước khi người để lại di sản qua đời, Tòa án có thể bác bỏ yêu cầu công nhận hiệu lực di chúc.
  • Chứng cứ chứng minh có thể là: ngày tháng trên bản sao, lời khai của nhân chứng, bản công chứng lưu trữ (nếu có), tài liệu y tế xác định tình trạng tâm thần của người lập di chúc tại thời điểm đó,...

3. Nếu di chúc bị thất lạc nhưng có người chứng thực, liệu di chúc đó có còn giá trị không?

Có thể còn giá trị, nhưng cần phân biệt:

  • Nếu là di chúc có công chứng/chứng thực: Có thể yêu cầu cơ quan công chứng nơi đã chứng thực trích lục lại theo Khoản 1 Điều 69 Luật Công chứng 2024.
  • Nếu là di chúc viết tay có người làm chứng: Người làm chứng có thể làm chứng tại Tòa về nội dung, thời điểm lập và tình trạng minh mẫn của người lập di chúc. Tòa sẽ xem xét giá trị lời khai để quyết định có công nhận di chúc hay không.

Tuy nhiên, lời làm chứng chỉ là một loại chứng cứ, và chỉ có giá trị khi phù hợp với các chứng cứ khác.

4. Có thể yêu cầu tòa án công nhận di chúc nếu không tìm thấy bản gốc không?

Có thể yêu cầu Tòa án công nhận di chúc nếu không tìm thấy bản gốc, nếu người yêu cầu có đủ chứng cứ để chứng minh rằng:

  • Di chúc đã từng tồn tại hợp pháp;
  • Di chúc bị thất lạc do nguyên nhân khách quan, không phải do người lập di chúc tự hủy;
  • Có bản sao, bản chụp, bản lưu công chứng, người làm chứng hoặc tài liệu khác thể hiện rõ nội dung di chúc.

Theo Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án có thể công nhận di chúc bằng chứng cứ gián tiếp, nếu đủ điều kiện về tính hợp pháp, hợp lý và logic của toàn bộ tài liệu.

5. Nếu di chúc bị thất lạc, các bên thừa kế có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp bằng cách nào?

Các bên thừa kế có thể lựa chọn một trong các phương án sau:

  • Thỏa thuận phân chia di sản theo pháp luật, nếu không thể chứng minh di chúc tồn tại;
  • Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu: Công nhận hiệu lực của di chúc bị thất lạc; Tuyên bố một phần hoặc toàn bộ di chúc vô hiệu (nếu có tranh chấp); Giải quyết chia di sản theo pháp luật hoặc theo phần di chúc còn có hiệu lực.
  • Thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản (theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến di chúc bị thất lạc

Tìm luật sư tư vấn trong trường hợp di chúc bị thất lạc là cần thiết vì đây là vấn đề pháp lý phức tạp, đòi hỏi phải hiểu rõ quy định về thừa kế, chứng cứ và trình tự tố tụng. Luật sư sẽ giúp đánh giá khả năng khôi phục di chúc, hướng dẫn thu thập chứng cứ hợp pháp, soạn thảo hồ sơ khởi kiện và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người thừa kế trước Tòa án.

Quý Khách hàng còn nhu cầu tư vấn liên quan đến di chúc bị thất lạc thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.