Mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông là mẫu biên bản thỏa thuận được sử dụng trong lĩnh vực giao thông. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông

Khi có sự cố va chạm giao thông và có thiệt hại xảy ra, các bên có quyền thỏa thuận về việc bồi thường thiệt hại. Quá trình thỏa thuận bồi thường tai nạn giao thông sẽ được lập thành biên bản. Việc hiểu rõ các vấn đề liên quan đến mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông sẽ giúp các bên giải quyết sự vụ nhanh chóng, đúng luật và tránh các tranh chấp phát sinh về sau.

II. Tìm hiểu về mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông là gì dưới góc độ pháp lý?

Theo khoản 1, 2 Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP quy định như sau:

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Theo đó, người gây thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại, đồng thời các bên cũng hoàn toàn có thể tự thỏa thuận, đàm phán với nhau về phương án bồi thường thiệt hại được ghi lại thành biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông.

Như vậy, mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông là văn bản thỏa thuận ghi nhận sự đàm phán, thống nhất giữa các bên liên quan về việc giải quyết hậu quả va chạm, mức bồi thường thiệt hại về tài sản hoặc sức khỏe và phương án giải quyết hậu quả.

2. Phạm vi điều chỉnh của mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông bao gồm những vấn đề nào?

Phạm vi điều chỉnh của biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông chủ yếu xoay quanh việc ghi nhận sự đồng thuận dân sự giữa các bên liên quan nhằm giải quyết hậu quả của tai nạn giao thông. Bản chất của văn bản này dựa trên quyền tự do thỏa thuận bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định tại Điều 584 Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể phạm vi điều chỉnh của mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông bao gồm:

  • Thiệt hại tài sản: Ghi nhận tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng và mức phí sửa chữa phương tiện (ô tô, xe máy) hoặc thay thế tài sản bị hư hỏng theo Điều 589 Bộ luật dân sự 2015.
  • Thiệt hại sức khỏe: Thỏa thuận chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại và bù đắp thu nhập bị mất của người bị tai nạn theo Điều 590 Bộ luật dân sự 2015 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP.
  • Phương thức và thời hạn thực hiện nghĩa vụ theo mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông: Quy định rõ số tiền bồi thường cụ thể, thời hạn thanh toán và hình thức giao nhận tiền.
  • Các thỏa thuận khác liên quan đến trách nhiệm của các bên trong mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông.

Nhìn chung, phạm vi điều chỉnh của mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông bao gồm những vấn đề trên.

3. Những đặc điểm nhận dạng pháp lý cốt lõi cần phải có trong một mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông chuẩn xác là gì?

Mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông chuẩn xác cần phải có những đặc điểm nhận dạng pháp lý cốt lõi sau:

  • Thời gian, địa điểm lập biên bản;
  • Thông tin của các bên (bên bồi thường, bên nhận bồi thường, người làm chứng): Họ tên, địa chỉ thường trú, chỗ ở hiện tại, số Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
  • Tóm tắt diễn biến vụ va chạm đã xảy ra và thiệt hại thực tế;
  • Nội dung thỏa thuận (Ví dụ: Bên thiệt hại đồng ý với mức bồi thường của bên gây thiệt hại,...); thời hạn và phương thức bồi thường;
  • Cam kết của các bên về việc thực hiện bồi thường thiệt hại và chữ ký xác nhận của các bên liên quan và người làm chứng (nếu có);

Tóm lại, mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông là văn bản ghi lại việc đàm phán, thỏa thuận của các bên về việc bồi thường thiệt hại và cần đảm bảo có các nội dung nêu trên.

4. Thời điểm phát sinh hiệu lực của một mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông được xác định theo quy định nào?

Theo Điều 116 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo Điều 401 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

  • Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
  • Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Theo đó, thời điểm phát sinh hiệu lực của một mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 hiện hành. Về bản chất pháp lý, mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông cũng chính là một dạng hợp đồng dân sự.

Do đó, thời điểm phát sinh hiệu lực của một mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông

Tìm hiểu các quy định về mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Điều kiện có hiệu lực của mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông theo quy định của Bộ luật Dân sự gồm những yếu tố nào?

- Theo Điều 116 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo đó, mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông cũng được coi là giao dịch dân sự, nên điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự cũng là điều kiện có hiệu lực của mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông.

- Theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Theo đó, đối với mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông hiện nay luật không có quy định về hình thức bắt buộc. Tuy nhiên, đây là thỏa thuận dân sự về trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi bên khi phát sinh tai nạn giao thông dựa trên sự thống nhất và tự nguyện nên có thể thỏa thuận bằng văn bản và việc công chứng hoặc chứng thực tùy theo nhu cầu các bên.

Vì vậy, điều kiện có hiệu lực của mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông theo quy định của Bộ luật Dân sự gồm những yếu tố nêu trên.

2. Trình tự, các bước thực hiện lập và ký kết mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông ngay tại hiện trường hoặc sau khi xảy ra tai nạn như thế nào?

Các bước thực hiện lập và ký kết mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông ngay tại hiện trường hoặc sau khi xảy ra tai nạn thường được áp dụng khi liên quan đến tài sản nói chung, không nên thỏa thuận khi liên quan đến tính mạng con người hoặc đối với những vụ tai nạn giao thông có tính chất đặc biệt nghiêm trọng, khó khăn trong việc phân định, xác định lỗi của các bên vi phạm. Cụ thể:

  • Giữ nguyên hiện trường và kiểm tra thiệt hại: Dừng xe, kiểm tra tình trạng người và phương tiện. Nếu không có thương tích nặng và hai bên đồng ý tự giải quyết, tiến hành thương lượng mức bồi thường chi phí sửa chữa.
  • Lập mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông: Các bên trao đổi trực tiếp ngay tại hiện trường hoặc hẹn thời gian địa điểm khác (nếu thỏa thuận sau khi đã rời hiện trường) để thống nhất chi phí sửa chữa xe hoặc các thiệt hại phát sinh thông qua biên bản thỏa thuận. Biên bản phải ghi nhận đầy đủ các nội dung gồm thời gian, địa điểm, thông tin cá nhân (Họ tên, Căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại, biển số xe), diễn biến ngắn gọn vụ va chạm và số tiền/phương thức bồi thường.
  • Ký xác nhận: Các bên đọc lại, thống nhất nội dung, ký tên rõ ràng. Nên có thêm người làm chứng ký xác nhận để đảm bảo tính pháp lý khi có tranh chấp.
  • Lưu trữ và thực hiện cam kết: Biên bản được lập thành ít nhất 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Các bên có trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc sửa chữa đúng theo thời hạn đã ghi trong biên bản.

Có thể thấy, các bước thực hiện lập và ký kết mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông ngay tại hiện trường hoặc sau khi xảy ra tai nạn được thực hiện cơ bản theo các bước trên.

3. Hình thức xử phạt và biện pháp chế tài nào được áp dụng nếu một bên vi phạm cam kết bồi thường đã ghi trong mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông?

Nếu một bên vi phạm cam kết bồi thường đã ghi trong mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông thì sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp chế tài sau:

  • Buộc thực hiện đúng nghĩa vụ: Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu bên vi phạm tiếp tục trả số tiền hoặc thực hiện đúng phần việc đã cam kết trong biên bản theo Điều 352 Bộ luật dân sự 2015.
  • Bồi thường thiệt hại: Nếu việc chậm trả tiền bồi thường gây ra thiệt hại thực tế, bên vi phạm phải chịu thêm trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo Điều 360 Bộ luật dân sự 2015. Ngoài ra, nếu chậm trả tiền, bên vi phạm còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trễ theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
  • Khởi kiện tại Tòa án: Nếu thương lượng không thành, bên bị thiệt hại có quyền làm đơn khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Biên bản thỏa thuận đã ký chính là chứng cứ quan trọng để Tòa án buộc bên vi phạm phải thực hiện.

Theo đó, hình thức xử phạt và biện pháp chế tài trên được áp dụng nếu một bên vi phạm cam kết bồi thường đã ghi trong mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông

Để hiểu rõ hơn các quy định về mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Thành phần hồ sơ, giấy tờ tài liệu cần đính kèm cùng mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông để đảm bảo tính pháp lý gồm những gì?

Để đảm bảo tính pháp lý, ngăn ngừa tranh chấp phát sinh thì biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông cần phải đính kèm đầy đủ các nhóm hồ sơ, giấy tờ tài liệu sau:

  • Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của các bên liên quan (bên gây tai nạn và bên bị thiệt hại).
  • Giấy phép lái xe hợp lệ của người điều khiển phương tiện tại thời điểm xảy ra va chạm;
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe (Cà vẹt xe) để xác định quyền sở hữu hợp pháp đối với phương tiện;
  • Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật (Sổ đăng kiểm) còn hiệu lực đối với xe ô tô;
  • Hóa đơn, chứng từ gốc, biên lai thu tiền viện phí, thuốc men, điều trị, phẫu thuật (trong trường hợp có thiệt hại về sức khỏe).
  • Giấy ra viện, kết luận giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể hoặc hồ sơ bệnh án từ cơ sở y tế.
  • Báo giá sửa chữa xe, hóa đơn thay thế phụ tùng hoặc biên bản định giá thiệt hại tài sản thực tế.
  • Hình ảnh/Video cận cảnh: Chụp rõ nét biển số các xe, vị trí va chạm trên thân xe, dấu vết phanh, toàn cảnh vị trí các xe tại hiện trường và vạch kẻ đường.
  • Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường hoặc thông báo kết luận kết quả điều tra xác minh vụ tai nạn từ Cơ quan Cảnh sát giao thông.
  • Các tài liệu, giấy tờ liên quan khác.

Tóm lại, thành phần hồ sơ, giấy tờ tài liệu cần đính kèm cùng mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông để đảm bảo tính pháp lý gồm những tài liệu trên.

2. Hệ quả pháp lý khi một bên khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy bỏ mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông do bị lừa dối, ép buộc là gì?

Theo Điều 127 Bộ luật dân sự 2015 quy định khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Theo Điều 131 Bộ luật dân sự 2015 thì hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, ép buộc như sau:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Theo đó, mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. Ví dụ: Bên bị hại phải trả lại số tiền đền bù đã nhận; bên gây tai nạn phải trả lại các giấy tờ hoặc tài sản đang giữ của bên kia (nếu có).
  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Do đó, hệ quả pháp lý khi một bên khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy bỏ mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông do bị lừa dối, ép buộc được quy định như trên.

3. Nếu người bị tai nạn chưa đủ 18 tuổi hoặc bị mất năng lực hành vi thì ai có quyền đại diện ký mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông?

Theo Điều 136 Bộ luật dân sự 2015 quy định đại diện theo pháp luật của cá nhân gồm:

  • Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
  • Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.
  • Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
  • Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Theo quy định tại Điều 21 Bộ luật dân sự 2015 thì người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. Người chưa thành niên được chia thành 03 nhóm:

+ Người chưa đủ sáu tuổi: Do người đại diện theo pháp luật của người đó ký vào mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông.

+ Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi: Phải có văn bản đồng ý của được người đại diện theo pháp luật thì mới được quyền ký tên vào mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông.

+ Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi: Tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Theo đó, đối tượng này đã có tài sản riêng hoặc có một phần năng lực hành vi. Người này có thể tự mình ký biên bản thỏa thuận, nhưng phải có sự đồng ý bằng văn bản hoặc ký xác nhận đồng ý từ cha, mẹ (hoặc người giám hộ hợp pháp).

- Đối với người bị tai nạn là người mất năng lực hành vi dân sự thì quyền đại diện ký mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện theo khoản 2 Điều 22 Bộ luật dân sự 2015.

Kết luận lại, nếu người bị tai nạn chưa đủ 18 tuổi hoặc bị mất năng lực hành vi thì người có quyền đại diện ký mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông được phân tích như trên.

4. Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ trả tiền đúng hạn theo mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông thì bên kia phải làm gì để bảo vệ quyền lợi?

Khi một bên không thực hiện nghĩa vụ trả tiền đúng hạn theo mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông thì bên kia cần phải thực hiện các biện pháp sau để bảo vệ quyền lợi:

  • Thương lượng và đôn đốc: Liên hệ trực tiếp hoặc gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu bên vi phạm thanh toán số tiền đúng như cam kết trong biên bản.
  • Trình báo cơ quan có thẩm quyền: Nếu ban đầu vụ việc đã có sự can thiệp hoặc lập biên bản ghi nhận tại cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa giải quyết dứt điểm, thì có thể trình báo lại việc bên kia cố tình trốn tránh nghĩa vụ để cơ quan chức năng hỗ trợ nhắc nhở hoặc xử lý theo quy định.
  • Khởi kiện tại Tòa án: Chuẩn bị hồ sơ gồm đơn khởi kiện, bản chính biên bản thỏa thuận, căn cước công dân, các tài liệu chứng minh thiệt hại (chi phí khám chữa bệnh, hóa đơn sửa xe...) và nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết vụ án dân sự đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025).

Nhìn chung, khi một bên không thực hiện nghĩa vụ trả tiền đúng hạn theo mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông thì bên kia có thể áp dụng các biện pháp trên để bảo vệ quyền lợi.

5. Làm thế nào để xác định mức bồi thường tổn thất tinh thần hợp lý nhất khi soạn thảo mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông?

- Đối với mức bồi thường do sức khỏe bị xâm phạm:

Căn cứ khoản 2 Điều 590 Bộ luật dân sự năm 2015 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP quy định người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu.

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Do đó mức bồi thường tổn thất tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá 126.500.000 đồng.

- Đối với mức bồi thường do tính mạng bị xâm phạm:

Căn cứ khoản 2 Điều 591 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này.

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Do đó mức bồi thường tổn thất tinh thần do tính mạng bị xâm phạm do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá 253.000.000 đồng.

Kết luận lại, để xác định mức bồi thường tổn thất tinh thần hợp lý nhất khi soạn thảo mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông thì các bên dựa theo quy định trên.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về mẫu biên bản thỏa thuận tai nạn giao thông mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.