Tranh chấp về thanh toán là một trong những vấn đề phổ biến và gây thiệt hại nặng nề nhất trong ngành xây dựng. Khi chủ đầu tư vi phạm nghĩa vụ tài chính, nhà thầu không chỉ đối mặt với nguy cơ thiếu hụt dòng tiền mà còn có thể lâm vào tình trạng phá sản. Bài viết này, được xây dựng bởi các chuyên gia pháp lý tại NPLaw, sẽ làm rõ thực trạng, định nghĩa pháp lý, căn cứ luật liên quan và các giải pháp hành động khi gặp phải trường hợp không thanh toán cho nhà thầu.
I. Thực trạng không thanh toán cho nhà thầu trong giai đoạn hiện nay
Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, đặc biệt là sự trầm lắng của thị trường bất động sản và sự siết chặt tín dụng, tình trạng chậm hoặc không thanh toán cho nhà thầu đang trở nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết. Đây không chỉ là vấn đề tài chính đơn thuần mà còn là rào cản lớn đối với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp xây dựng.
Nguyên nhân có thể là do chủ đầu tư thiếu nguồn vốn, hợp đồng thiếu rõ ràng, nhà thầu không đủ thế mạnh đàm phán, hoặc điều khoản trong hợp đồng không bảo vệ tốt quyền thanh toán. Hệ quả dẫn đến chậm trễ tiến độ, chất lượng công trình bị ảnh hưởng, chi phí phát sinh tăng, nhà thầu rơi vào tình trạng thắt chặt dòng tiền và mất cơ hội phát triển.

Kết lại, thực trạng này đang tạo ra áp lực lớn cho cả chủ đầu tư và nhà thầu mang tính hệ thống và là một rủi ro lớn, buộc các nhà thầu phải nắm vững các quy định pháp lý để tự bảo vệ quyền lợi của mình.
II. Tìm hiểu về không thanh toán cho nhà thầu
Để giải quyết vấn đề, trước hết cần hiểu rõ bản chất pháp lý của hành vi không thanh toán cho nhà thầu và các nguyên nhân dẫn đến vấn đề.
1. Không thanh toán cho nhà thầu có nghĩa là gì trong hợp đồng xây dựng?
Không thanh toán cho nhà thầu trong hợp đồng xây dựng là hành vi chủ đầu tư hoặc tổng thầu không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng, bao gồm việc trì hoãn, chậm trả hoặc từ chối thanh toán giá trị khối lượng công việc mà nhà thầu đã hoàn thành.
Theo điểm đ khoản 2 Điều 112 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), nghĩa vụ thanh toán là trách nhiệm pháp lý của chủ đầu tư, nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà thầu và tiến độ thực hiện dự án. Đồng thời, Điều 141 Luật này cũng yêu cầu hợp đồng phải quy định rõ phương thức, thời hạn và trách nhiệm thanh toán, cũng như mức phạt vi phạm cụ thể.
Tóm lại, không thanh toán cho nhà thầu là vi phạm hợp đồng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính, tiến độ và quan hệ hợp tác giữa các bên trong hoạt động xây dựng.
2. Những lý do nào khiến nhà thầu yêu cầu thanh toán nhưng doanh nghiệp lại không thanh toán?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc chủ đầu tư không thanh toán hoặc trì hoãn thanh toán cho nhà thầu:
- Hồ sơ nghiệm thu, thanh toán chưa đầy đủ hoặc chưa đúng mẫu: thiếu biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng, hóa đơn, nhật ký thi công, hồ sơ hoàn công, hồ sơ chất lượng;
- Tranh chấp về chất lượng, khối lượng, phạm vi công việc: chủ đầu tư cho rằng thi công không đạt chuẩn, khối lượng không đúng, phát sinh chưa được phê duyệt nên giữ lại tiền;
- Điều khoản hợp đồng bất lợi: điều khoản “trả khi được thanh toán” hoặc “trả khi quyết toán” khiến chủ đầu tư trì hoãn; tỷ lệ giữ lại quá cao; không quy định rõ lãi chậm trả;
- Khó khăn tài chính của chủ đầu tư: đứt dòng tiền, không bán được hàng, tín dụng bị siết, dẫn đến mất khả năng chi trả tạm thời hoặc kéo dài;
- Dự án chưa đủ điều kiện pháp lý để chi trả: ký hợp đồng khi chưa có kế hoạch vốn/kế hoạch giải ngân; chưa hoàn tất thủ tục giải phóng mặt bằng, nghiệm thu của cơ quan quản lý... khiến hồ sơ không thể thanh toán theo quy định.

Dù lý do là gì, việc không thanh toán cho nhà thầu khi khối lượng đã được nghiệm thu và có đầy đủ hồ sơ hợp lệ đều cấu thành hành vi vi phạm hợp đồng, trừ khi việc tạm dừng việc thanh toán được thỏa thuận rõ ràng trong điều khoản hợp đồng.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến không thanh toán cho nhà thầu
Việc giải quyết tranh chấp không thanh toán cho nhà thầu phải được đặt trong khuôn khổ pháp lý, chủ yếu dựa trên Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật chuyên ngành về xây dựng.
1. Có những điều khoản nào trong hợp đồng có thể ảnh hưởng đến việc không thanh toán cho nhà thầu?
Khi xây dựng hợp đồng thi công, một số điều khoản cần được nhà thầu và chủ đầu tư lưu ý vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền thanh, toán quy định tại Điều 141 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2022) như sau:
Điều khoản về giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán (điểm e khoản 1 Điều 141): Đây là điều khoản trọng yếu nhất ảnh hưởng trực tiếp đến việc thanh toán. Quy định cụ thể giá hợp đồng, hình thức thanh toán, điều kiện, thời điểm và đồng tiền thanh toán.
- Nếu nội dung không rõ ràng hoặc thiếu căn cứ xác định khối lượng, giá trị công việc, có thể phát sinh tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán.
- Điều khoản về nội dung và khối lượng công việc (điểm c khoản 1 Điều 141): Đây là căn cứ xác định phạm vi nghĩa vụ của nhà thầu. Nếu khối lượng, nội dung công việc không được xác nhận hoặc nghiệm thu rõ ràng, chủ đầu tư có thể từ chối thanh toán do cho rằng nhà thầu chưa hoàn thành nghĩa vụ.
- Điều khoản về chất lượng, yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao (điểm d khoản 1 Điều 141): Việc thanh toán thường gắn liền với nghiệm thu khối lượng đạt yêu cầu. Nếu nhà thầu không đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc nghiệm thu bị chậm trễ, quyền nhận thanh toán bị ảnh hưởng.
- Điều khoản về thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng (điểm đ khoản 1 Điều 141): Trễ tiến độ có thể dẫn đến phạt vi phạm, tạm dừng thanh toán hoặc chấm dứt hợp đồng. Nhiều chủ đầu tư viện lý do chậm tiến độ để không thanh toán hoặc khấu trừ tiền phạt.
Ngoài ra, các nội dung về khối điều chỉnh hợp đồng, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng hay tạm ngừng, giải quyết tranh chấp… cũng ảnh hưởng lớn đến nghĩa vụ thanh toán. Trường hợp hợp đồng bị tạm ngừng hoặc chấm dứt mà không quy định rõ cách xử lý giá trị công việc đã thực hiện, hoặc thiếu cơ chế giải quyết tranh chấp, cũng có thể dẫn đến việc chủ đầu tư trì hoãn hoặc từ chối thanh toán cho nhà thầu.
2. Ai là người chịu trách nhiệm nếu không thanh toán cho nhà thầu?
Về nguyên tắc, người chịu trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu là chủ đầu tư theo hợp đồng đã ký. Chủ đầu tư không thanh toán đúng hạn có thể bị phạt chậm trả, bồi thường thiệt hại và bị khởi kiện.
Cụ thể, điểm đ khoản 2 Điều 112 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) đặt nghĩa vụ thanh toán đúng hạn cho chủ đầu tư. Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 68 Luật này cũng quy định nghĩa vụ cụ thể của chủ đầu tư như: hợp đồng phải quy định rõ phương thức, thời hạn, mức phạt và bồi thường khi vi phạm. Việc chậm trả có thể phát sinh lãi phạt và bồi thường thiệt hại thực tế của nhà thầu. Từ 04/8/2025, theo Điều 119 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, việc thanh toán dựa trên giá trị và điều khoản trong hợp đồng đã ký khi lựa chọn nhà thầu, không căn cứ dự toán hay đơn giá đầu vào, trừ khi hợp đồng quy định khác rõ ràng.
3. Không thanh toán cho nhà thầu có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nào?
Chậm hoặc không thanh toán đúng hạn theo hợp đồng xây dựng có thể khiến chủ đầu tư phải chịu lãi chậm trả, bồi thường thiệt hại, bị nhà thầu tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng, bị khởi kiện và phải gánh thêm án phí, chi phí tố tụng.
- Phải trả lãi chậm thanh toán (lãi nợ quá hạn): Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Đây là nghĩa vụ bồi thường mang tính “tự động” khi chậm trả, ngay cả khi hợp đồng không ghi lãi, trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác rõ ràng được quy định cụ thể tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- Bồi thường thiệt hại phát sinh: Căn cứ Điều 146 Luật Xây dựng 2014 (được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 37/2015/NĐ-CP), chủ đầu tư có thể phải bồi thường các thiệt hại trực tiếp, hợp lý do chậm thanh toán gây ra cho nhà thầu như chi phí tài chính tăng, chi phí lưu kho, điều phối máy móc, nhân lực, tổn thất do gián đoạn...Mức bồi thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của nhà thầu.
- Bị khởi kiện ra trọng tài hoặc tòa án: Theo điểm b khoản 8 Điều 146 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng để giải quyết tranh chấp. Nếu các bên không thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật.

Tóm lại, việc chậm hoặc không thanh toán cho nhà thầu có thể khiến chủ đầu tư phải chịu lãi chậm trả, bồi thường thiệt hại và bị khởi kiện, gây ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động đầu tư. Do đó, các bên cần tuân thủ điều khoản thanh toán và chủ động giải quyết sớm tranh chấp để tránh rủi ro pháp lý.
VI. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến không thanh toán cho nhà thầu
Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi thường gặp xoay quanh vấn đề nghĩa vụ, trách nhiệm và hậu quả pháp lý khi chủ đầu tư chậm hoặc không thực hiện thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng.
1. Khi chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu, mức lãi chậm trả được tính như thế nào theo luật?
Theo điểm đ khoản 2 Điều 112 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), chủ đầu tư có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho nhà thầu. Trường hợp chậm thanh toán, nhà thầu có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, bao gồm cả lãi chậm trả. Thông thường các bên khi giao kết hợp đồng chỉ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường hợp đồng ít khi thỏa thuận tiền lãi do chậm thanh toán. Khi xảy ra tranh chấp, nếu có yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán sẽ được áp dụng Điều 306 Luật Thương mại 2005 để làm căn cứ tính lãi. Lãi chậm trả được tính trên số tiền chậm thanh toán, theo công thức:
Lãi chậm trả = Số tiền chậm thanh toán × Lãi suất × Thời gian chậm trả.
Việc quy định rõ mức lãi chậm trả trong hợp đồng giúp nhà thầu bảo vệ quyền lợi tài chính và hạn chế rủi ro khi chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ đúng hạn.
2. Các bằng chứng nào cần thiết để nhà thầu chứng minh chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu?
Để bảo vệ quyền lợi của mình khi chủ đầu tư không thanh toán đúng hạn, nhà thầu cần thu thập và lưu giữ đầy đủ các tài liệu, chứng cứ hợp pháp chứng minh việc đã thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và việc chủ đầu tư vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Các loại bằng chứng quan trọng bao gồm:
- Hợp đồng xây dựng và phụ lục hợp đồng: Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhất xác định nghĩa vụ thanh toán của chủ đầu tư. Hợp đồng cần thể hiện rõ giá trị hợp đồng, tiến độ, phương thức thanh toán, điều kiện thanh toán, phạt vi phạm và quyền yêu cầu thanh toán căn cứ tại Điều 141 Luật Xây dựng 2014.
- Hồ sơ thanh toán, hóa đơn, bàn giao khối lượng công việc: điểm h khoản 2 Điều 113 Luật Xây dựng 2014 quy định việc nghiệm thu nghĩa vụ của nhà thầu trong việc tham gia nghiệm thu công trình, đồng thời nghiệm thu chính là cơ sở để xác định khối lượng công việc hoàn thành. Đây là căn cứ chứng minh nhà thầu đã hoàn thành công việc đúng chất lượng và khối lượng theo hợp đồng, đủ điều kiện để được thanh toán, bao gồm biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao công trình, nhật ký thi công, hồ sơ hoàn công…
- Văn bản, email, biên bản làm việc hoặc thông báo giữa các bên: Bao gồm thông báo đòi nợ, thư nhắc thanh toán, email trao đổi, biên bản họp hoặc biên bản làm việc giữa nhà thầu và chủ đầu tư. Đây là chứng cứ thể hiện quá trình yêu cầu thanh toán và phản hồi của chủ đầu tư, căn cứ tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cho phép sử dụng tài liệu, thông điệp dữ liệu điện tử làm chứng cứ hợp pháp.
- Biên bản đối chiếu công nợ, báo cáo tiến độ, nhật ký công trình: Đây là những giấy tờ, chứng cứ giúp xác định thời điểm hoàn thành công việc, giá trị khối lượng được nghiệm thu, và số tiền chủ đầu tư còn nợ. Các tài liệu này thường được lập có xác nhận của hai bên, có giá trị pháp lý cao trong quá trình giải quyết tranh chấp.
Như vậy, để chứng minh chủ đầu tư không thanh toán, nhà thầu cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu từ giai đoạn ký hợp đồng, nghiệm thu, đến quá trình yêu cầu thanh toán, đảm bảo chứng cứ liên tục, hợp lệ và có xác nhận của hai bên. Việc lưu trữ hồ sơ cẩn thận sẽ là cơ sở quan trọng khi nhà thầu yêu cầu thanh toán, bồi thường hoặc khởi kiện ra trọng tài hay tòa án.
3. Quy trình khởi kiện khi xảy ra trường hợp không thanh toán cho nhà thầu được thực hiện thế nào?
Khi chủ đầu tư vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nhà thầu có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án buộc thanh toán và bồi thường thiệt hại. Quy trình này được thực hiện theo Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các quy định liên quan, gồm các bước sau:
- Xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp: cần kiểm tra trong hợp đồng có điều khoản lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp (tòa án hay trọng tài thương mại) hay không. Nếu hợp đồng không quy định rõ, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện: Nhà thầu cần chuẩn bị đầy đủ chứng cứ chứng minh quyền yêu cầu thanh toán của mình được hướng dẫn cụ thể tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Nộp đơn khởi kiện: Trường hợp chọn trọng tài thương mại, gửi đơn yêu cầu đến Trung tâm trọng tài được lựa chọn trong hợp đồng. Nếu thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân thì nộp đơn và hồ sơ kèm theo tại Tòa khu vực có thẩm quyền giải quyết.
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chứng minh rõ nghĩa vụ thanh toán đã đến hạn là yếu tố then chốt giúp nhà thầu bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
4. Trường hợp không thanh toán cho nhà thầu gây thiệt hại cho bên thứ ba, ai sẽ chịu trách nhiệm?
Căn cứ pháp lý tại Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015, trách nhiệm chính thuộc về bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng gốc (thường là chủ đầu tư) nếu việc không thanh toán là nguyên nhân trực tiếp, có thể dự liệu, dẫn đến thiệt hại cho bên thứ ba. Bên cạnh đó, nhà thầu có thể phải liên đới nếu hành vi xử lý hậu quả của họ cũng có lỗi (ví dụ như tự ý dừng thi công trái hợp đồng gây mất an toàn).
Bên thứ ba có quyền yêu cầu bồi thường ngoài hợp đồng theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định cụ thể tại Điều 585 Bộ luật này.
5. Khi nào hành vi không thanh toán cho nhà thầu bị coi là vi phạm nghiêm trọng hợp đồng?
Hành vi không thanh toán cho nhà thầu được coi là vi phạm nghiêm trọng hợp đồng khi thỏa mãn một trong các trường hợp sau:
- Chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận mà không có lý do chính đáng: Khi đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng, nhà thầu đã nghiệm thu, bàn giao đầy đủ hồ sơ và khối lượng công việc, nhưng chủ đầu tư không thanh toán hoặc cố tình trì hoãn, thì đây là vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng, căn cứ pháp lý tại Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015.
- Hành vi không thanh toán gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà thầu: Việc không thanh toán làm nhà thầu mất khả năng tài chính, phải dừng thi công, hoặc gây thiệt hại đáng kể về vật chất, nhân công, thì hành vi này được xem là vi phạm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến mục đích giao kết hợp đồng. Hợp đồng có thể bị hủy bỏ theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015 nế việc vi phạm làm cho mục đích của hợp đồng không đạt được.
- Chủ đầu tư cố ý trì hoãn thanh toán dù đã được yêu cầu thực hiện nhiều lần: Khi nhà thầu đã có văn bản nhắc nhở, yêu cầu thanh toán hợp lệ nhưng chủ đầu tư vẫn không thực hiện nghĩa vụ, hành vi này được coi là cố ý vi phạm nghiêm trọng.
Hành vi không thanh toán cho nhà thầu bị coi là vi phạm nghiêm trọng hợp đồng khi làm cho mục đích hợp đồng không đạt được, hoặc gây thiệt hại đáng kể cho nhà thầu, đặc biệt khi chủ đầu tư không có lý do hợp pháp để trì hoãn hoặc từ chối thanh toán.
V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến không thanh toán cho nhà thầu?
NPLaw là một trong những đơn vị uy tín trong lĩnh vực tư vấn và giải quyết tranh chấp hợp đồng. Với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm trong các vụ việc liên quan đến hợp đồng xây dựng, thanh toán, và tranh chấp giữa nhà thầu – chủ đầu tư, NPLaw mang đến dịch vụ tư vấn chuyên sâu, đảm bảo quyền lợi tối đa cho khách hàng.
Dịch vụ pháp lý nổi bật của NPLaw gồm:
- Tư vấn, soạn thảo và rà soát hợp đồng xây dựng;
- Đại diện nhà thầu trong các tranh chấp về chậm hoặc không thanh toán;
- Hỗ trợ thương lượng, hòa giải và khởi kiện tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại;
- Tư vấn chiến lược pháp lý, thu thập chứng cứ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Với tiêu chí “Bảo vệ quyền lợi khách hàng là ưu tiên hàng đầu”, NPLaw là địa chỉ tin cậy cho các nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng đang gặp khó khăn trong việc chủ đầu tư chậm thanh toán hoặc vi phạm nghĩa vụ tài chính.