Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, hợp đồng du lịch quốc tế ngày càng phổ biến và đa dạng về hình thức thực hiện. Tuy nhiên, cũng như các loại hợp đồng thương mại quốc tế khác, hợp đồng du lịch quốc tế có thể phát sinh tranh chấp, đặc biệt liên quan đến nghĩa vụ bồi thường khi có hành vi vi phạm hợp đồng. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của NPLaw để tìm hiểu quy định về bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế hiện nay.

I. Thực trạng liên quan đến bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế

Du lịch quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, mở ra cơ hội trải nghiệm và khám phá cho hàng triệu người. Đi kèm với những chuyến đi mơ ước là không ít rủi ro tiềm ẩn. Nhiều khách hàng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lữ hành quốc tế gặp khó khăn trong việc yêu cầu bồi thường thiệt hại khi có tranh chấp hoặc thiệt hại xảy ra. Từ những trục trặc nhỏ như chậm chuyến, mất hành lý đến những sự cố lớn hơn như hủy tour đột ngột, tai nạn, việc xác định trách nhiệm và nghĩa vụ bồi thường trở nên phức tạp do sự giao thoa của pháp luật quốc gia và quốc tế. Tuy nhiên, không phải bên nào cũng nắm rõ các quy định pháp lý, dẫn đến tranh chấp kéo dài và khó được giải quyết thỏa đáng.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế

1. Bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế là gì?

Buộc bồi thường thiệt hại là một trong những phương thức để cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi của mình khi bị xâm phạm. Theo khoản 1 Điều 664 Bộ luật Dân sự 2015: “Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam”.

Theo quy định pháp luật Việt Nam, bồi thường thiệt hại trong giao dịch dân sự nói chung được quy định theo Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015 như sau: “Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

Theo đó, có thể hiểu bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế là việc bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng phải bù đắp những thiệt hại thực tế, trực tiếp và hợp lý mà bên kia phải gánh chịu do hành vi vi phạm đó.

2. Nguyên tắc bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế

Theo pháp luật Việt Nam, việc bồi thường thiệt hại trong hợp đồng du lịch quốc tế tuân thủ các nguyên tắc chung của pháp luật dân sự theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Như vậy, việc bồi thường thiệt hại trong hợp đồng du lịch quốc tế được thực hiện theo các nguyên tắc quy định trên.

3. Cách xác định giá trị bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế

Theo Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015: “Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”. 

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác, thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra phải được bồi thường toàn bộ. Việc xác định giá trị thiệt hại để yêu cầu bồi thường trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam theo Điều 361 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.
  • Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút. 
  • Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.

Như vậy, việc xác định giá trị bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế được thực hiện theo các quy định nêu trên.

III. Giải đáp các thắc mắc về bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế

1. Khi nào khách hàng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại trong hợp đồng du lịch quốc tế?

Theo Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015: “Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

Ngoài ra, Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác. 
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. 
  • Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, khách hàng có quyền yêu cầu bồi thường khi có thiệt hại phát sinh do hành vi vi phạm của bên có nghĩa vụ gây ra theo quy định trên.

2. Trường hợp hai bên không thỏa thuận mức bồi thường, pháp luật sẽ xử lý theo nguyên tắc nào?

Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận mức bồi thường thì mức bồi thường được xác định theo quy định hiện hành và thiệt hại thực tế được chứng minh.

 Mức bồi thường được yêu cầu dựa trên các thiệt hại thực tế và được xác định như sau:

  • Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015, hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP):
    • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng. 
    • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút. 
    • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại. 
    • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm (khoản 1 Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015, hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP):
    • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
    • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; 
    • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; 
    • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm (khoản 1 Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015, hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP):
    • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;
    • Chi phí hợp lý cho việc mai táng; 
    • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng; 
    • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm (khoản 1 Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015, hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP):
    • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
    • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; 
    • Thiệt hại khác do luật quy định.

Như vậy, việc xác định mức bồi thường khi các bên không có thỏa thuận được giải quyết theo các quy định trên.

3. Bên yêu cầu bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế phải thực hiện nghĩa vụ gì?

Khi phát sinh thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng du lịch quốc tế, bên bị thiệt hại không chỉ có quyền mà còn phải thực hiện một số nghĩa vụ quan trọng để đảm bảo yêu cầu của mình có cơ sở pháp lý và được giải quyết hiệu quả:

  • Chứng minh có thiệt hại thực tế xảy ra bởi hành vi vi phạm của bên kia, xâm phạm quyền lợi hợp pháp của bên bị thiệt hại.
  • Áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại theo Điều 362 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Hợp tác trong quá trình giải quyết tranh chấp, cung cấp đầy đủ thông tin, bằng chứng khi được yêu cầu để quá trình giải quyết diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.

Việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trên giúp chứng minh yêu cầu bồi thường thiệt hại của bên bị thiệt hại là hợp pháp, góp phần vào việc giải quyết tranh chấp một cách công bằng và hiệu quả.

4. Khi phát sinh tranh chấp về bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế, các bên cần giải quyết như thế nào?

Khi phát sinh tranh chấp về nghĩa vụ bồi thường, các bên có thể lựa chọn nhiều phương thức giải quyết như sau:

  • Thương lượng, hòa giải: đây là biện pháp ưu tiên hàng đầu khi giải quyết tranh chấp. Việc này không chỉ nhanh chóng, tiết kiệm chi phí mà còn giúp duy trì mối quan hệ sau này.
  • Khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.
  • Khởi kiện tại Tòa án/Trọng tài để giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền lợi của các bên.

5. Có cần phải chứng minh thiệt hại thực tế mới được yêu cầu bồi thường trong hợp đồng du lịch không?

Khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại là “Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.

Đồng thời khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định: “Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp,...”

Theo đó, trong hợp đồng du lịch, để được bồi thường, bên bị thiệt hại phải chứng minh được thiệt hại thực tế của mình bằng các bằng chứng cụ thể và hợp pháp, trừ khi các bên đã có thỏa thuận khác rõ ràng trong hợp đồng về mức bồi thường cho từng trường hợp vi phạm.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế

Trên đây là bài viết của NPLaw về bồi thường trong hợp đồng du lịch quốc tế hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.