Hoạt động chuyển nhượng tài sản là giao dịch dân sự phổ biến, nhưng không phải lúc nào cũng diễn ra một cách công khai, minh bạch. Những hành vi chuyển nhượng tài sản không minh bạch có thể gây ra nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng, ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan và trật tự xã hội. Bài viết này, dựa trên những phân tích của NPLaw, sẽ làm rõ các quy định pháp luật liên quan, chỉ ra bản chất của hành vi này và các chế tài xử lý, từ đó giúp người dân và doanh nghiệp nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật.
I. Tìm hiểu về chuyển nhượng tài sản không minh bạch
Chuyển nhượng tài sản là một trong những quyền lợi của người dân trong các giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản. Việc chuyển nhượng giữa các bên phải được thực hiện một cách minh bạch, rõ ràng theo đúng quy định của pháp luật nhằm đảm bảo cơ quan có thẩm quyền có thể kiểm soát cũng như quyền lợi của cá nhân, tổ chức được bảo vệ trong quá trình sử dụng tài sản. Vậy để hiểu hơn về vấn đề này, hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về chuyển nhượng tài sản không minh bạch
1. Chuyển nhượng tài sản không minh bạch là gì?
Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về chuyển nhượng tài sản không minh bạch, tuy nhiên tại Điều 105 và Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản, trong đó:
Bất động sản, bao gồm:
- Đất đai;
- Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
- Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
- Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Động sản bao gồm những tài sản không phải là bất động sản.

Như vậy, chuyển nhượng tài sản không minh bạch có thể hiểu là việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản từ người này sang người khác thông qua hợp đồng hoặc văn bản ghi nhận không được các bên trong giao dịch thực hiện rõ ràng, chính xác, trung thực và đầy đủ.
2. Các hành vi vi phạm trong chuyển nhượng tài sản không minh bạch
Các hành vi vi phạm trong chuyển nhượng tài sản không minh bạch hiện nay có thể kể đến:
- Chuyển nhượng bất động sản mà không kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ giá thực tế chuyển nhượng bất động sản trên hợp đồng chuyển nhượng cũng như trên hồ sơ khai thuế, phí.
- Kê khai sai giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên hợp đồng chuyển nhượng khác với thực tế.
- Không công khai thông tin về tài sản hoặc cung cấp thông tin không chính xác về tình trạng pháp lý của tài sản hoặc các yếu tố quan trọng khác nhằm lừa dối bên mua theo quy định của pháp luật khi chuyển nhượng tài sản.
- Cố tình làm giả giấy tờ, thông tin hồ sơ chuyển nhượng tài sản; cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo giấy tờ, che giấu các điều khoản bất lợi trong hợp đồng...
- Các hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định.
3. Quy định pháp luật về việc xử lý chuyển nhượng tài sản không minh bạch
Pháp luật không có quy định về hành vi chuyển nhượng tài sản không minh bạch, mà tính không minh bạch được thể hiện qua các hành vi cụ thể như kê khai, cung cấp thông tin sai, không đầy đủ hoặc gian dối trong giao dịch chuyển nhượng tài sản.
Chẳng hạn như đối với hành vi khai báo sai giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên hợp đồng chuyển nhượng khác với thực tế tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hành vi khai giá trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn thực tế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
- Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Phạt tiền 1 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một tình tiết giảm nhẹ trở lên.
- Phạt tiền 2 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có hai tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có hai tình tiết tăng nặng trở lên.
Ngoài ra, trường hợp hành vi trốn thuế đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.
Như vậy, sẽ phụ thuộc vào hành vi vi phạm cụ thể về tính minh bạch trong chuyển nhượng tài sản mà sẽ có những quy định xử lý khác nhau theo từng trường hợp.
4. Hậu quả pháp lý khi thực hiện chuyển nhượng tài sản không minh bạch
Khi chuyển nhượng tài sản không minh bạch thì các bên sẽ chịu hậu quả pháp lý tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau:
Đối với việc chuyển nhượng đất đai nhưng bị lừa dối do hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó như hành vi cố ý đưa sai thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất nhằm lừa dối người mua thì hợp đồng có thể bị vô hiệu theo tuyên bố của Tòa án.

Theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được nêu như sau:
- Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
- Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
- Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức.
- Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
Ngoài ra, đối với các hành vi vi phạm như: người có hành vi khai báo sai giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị truy cứu tội trốn thuế sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm tùy theo tính chất mức độ và hành vi theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
III. Giải đáp một số câu hỏi về chuyển nhượng tài sản không minh bạch
1. Chuyển nhượng tài sản không minh bạch có bị coi là hành vi lừa đảo không?
Lừa đảo là hành vi gian dối để làm người khác tin nhằm thực hiện những mục đích vụ lợi, trái pháp luật. Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội có hành vi áp dụng các hình thức, thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.
Cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
- Chủ thể: Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự
- Khách thể: Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.
- Mặt chủ quan: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác do mình thực hiện hành vi là gian dối, trái pháp luật. Đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
- Mặt khách quan:
- Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản:
- (i) Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.
- (ii) Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình.
- (iii) Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.
- Về giá trị tài sản: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ 2.000.000 đồng trở lên.
- Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản:
Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
Như vậy, chuyển nhượng tài sản không minh bạch có bị coi là hành vi lừa đảo hay không còn phụ thuộc vào hành vi không minh bạch cụ thể (cố tình khai sai thông tin về tài sản chuyển nhượng hoặc gian dối tình trạng pháp lý của tài sản để chiếm đoạt tài sản,...) và có các dấu hiệu được xem là lừa đảo hoặc cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định trên.
2. Người mua tài sản trong trường hợp chuyển nhượng không minh bạch có quyền yêu cầu hủy hợp đồng không?
Theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:
a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
c) Trường hợp khác do luật quy định.
- Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
- Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Như vậy, người mua tài sản trong trường hợp chuyển nhượng không minh bạch có quyền yêu cầu hủy hợp đồng trong các trường hợp nêu trên.
3. Chuyển nhượng tài sản không minh bạch có bị xử phạt hành chính hoặc hình sự không?
Chuyển nhượng tài sản không minh bạch có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.
Chẳng hạn đối với hành vi khai báo sai giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên hợp đồng chuyển nhượng khác với thực tế tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hành vi khai giá trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn thực tế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
- Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Phạt tiền 1 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một tình tiết giảm nhẹ trở lên.
- Phạt tiền 2 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có hai tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có hai tình tiết tăng nặng trở lên.
Ngoài ra, trường hợp hành vi trốn thuế đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.
Bên canh đó, người có hành vi khai báo sai giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị truy cứu tội trốn thuế sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm tuỳ theo tính chất mức độ và hành vi tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ, bs 2017).
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về chuyển nhượng tài sản không minh bạch
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về chuyển nhượng tài sản không minh bạch mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.