Hòa giải là một trong những phương thức giải quyết tranh chấp dân sự, đất đai, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại… được pháp luật Việt Nam khuyến khích nhằm giảm tải cho hệ thống tư pháp, tiết kiệm thời gian, chi phí cho các bên và giữ gìn mối quan hệ xã hội. Tuy nhiên, để thỏa thuận hòa giải có giá trị pháp lý ràng buộc, việc yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải là bước quan trọng nhằm đảm bảo tính thực thi. 

 Công nhận thỏa thuận hoà giả

Bài viết sau NPLAW sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về công nhận thỏa thuận hòa giải, điều kiện, nội dung và trình tự thủ tục công nhận thỏa thuận hòa giải. 

I. Thực trạng công nhận thỏa thuận hoà giải hiện nay

Cơ chế công nhận thỏa thuận hòa giải ngoài Tòa án được quy định tại Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, góp phần giảm tải công việc cho Tòa án.

Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế như:

  • Số lượng đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án còn thấp, do người dân chưa thực sự hiểu rõ quyền lợi của mình hoặc chưa tin tưởng vào cơ chế này.
  • Thiếu hướng dẫn chi tiết về hình thức, nội dung thỏa thuận hòa giải hợp lệ dẫn đến nhiều trường hợp bị Tòa án từ chối công nhận.
  • Một số Tòa án còn lúng túng trong việc thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu công nhận do vướng về kỹ thuật tố tụng và đánh giá điều kiện hợp pháp của thỏa thuận.
  • Chưa có chế tài rõ ràng đối với việc từ chối thi hành thỏa thuận hòa giải đã được công nhận.

II. Quy định của pháp luật về công nhận thỏa thuận hoà giải

1, Điều kiện công nhận thỏa thuận hoà giải theo quy định pháp luật

*Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án 

Căn cứ Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, kết quả hòa giải thành được công nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(2) Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất;

(3) Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

(4) Trường hợp các bên thuận tình ly hôn thì thỏa thuận của các bên phải có đầy đủ nội dung về việc ly hôn, việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, chồng, con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;

(5) Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải, thống nhất đối thoại của các bên liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người khác nhưng người đó không có mặt tại phiên hòa giải, đối thoại thì thỏa thuận, thống nhất chỉ được công nhận khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của họ;

(6) Trường hợp các bên thỏa thuận, thống nhất được một phần tranh chấp dân sự, một phần khiếu kiện hành chính thì chỉ được công nhận khi nội dung thỏa thuận, thống nhất không liên quan đến các phần khác của tranh chấp, khiếu kiện đó.

Như vậy, theo quy định mới nhất hiện nay để được công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án thì phải đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.

Hình ảnh hòa giải 

*Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án 

Theo Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án như sau:

- Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

- Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải thành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người thứ ba đồng ý.

- Một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận.

- Nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba.

2. Các nội dung cần có trong quyết định công nhận thỏa thuận hoà giải

Mẫu quyết định công nhận thỏa thuận hoà giải kèm theo Công văn 235/TANDTC-PC năm 2021 một số biểu mẫu về quyết định công nhận, không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành do Tòa án nhân dân tối cao ban hành. Trong đó, các nội dung cần có trong quyết định công nhận thỏa thuận hoà giải bao gồm:

  • Căn cứ pháp lý;
  • Nhận định của Tòa án; 
  • Ngày tháng của biên bản hòa giải thành;
  • Quyết định công nhận hòa giải thành: đầy đủ, lần lượt các thoả thuận của các bên tham gia hòa giải về từng vấn đề đã được thể hiện trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải.
  • Hiệu lực của quyết định; 

3. Thủ tục yêu cầu và ra quyết định công nhận thỏa thuận hoà giải tại Toà án

Theo quy định tại Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, thủ tục ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án được thực hiện như sau:

(1) Sau khi lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, hòa giải viên chuyển biên bản cùng tài liệu kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính để ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong trường hợp các bên có yêu cầu.

(2) Thời hạn chuẩn bị ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành là 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo. Trong thời hạn này, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công xem xét ra quyết định có các quyền sau đây:

- Yêu cầu một hoặc các bên trình bày ý kiến về kết quả hòa giải thành, đối thoại thành đã được ghi tại biên bản;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp cho Tòa án tài liệu làm cơ sở cho việc ra quyết định, nếu xét thấy cần thiết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Tòa án yêu cầu có trách nhiệm trả lời Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

(3) Hết thời hạn quy định nêu trên, thẩm phán phải ra một trong các quyết định sau đây:

- Trường hợp có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 thì Thẩm phán ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành;

- Trường hợp không có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 thì Thẩm phán ra quyết định không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành và nêu rõ lý do. Thẩm phán chuyển quyết định, biên bản và tài liệu kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật về tố tụng.

(4) Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành được gửi cho cá các bên và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Hình ảnh Tòa án 

III. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến công nhận thỏa thuận hoà giải

1. Thời hạn Toà án ra quyết định công nhận thỏa thuận hoà giải là bao lâu

Tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, khi hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

2. Trong những trường hợp nào quyết định công nhận thỏa thuận hoà giải bị huỷ bỏ

Điều 38 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 về thủ tục giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án: Trường hợp có đủ căn cứ kết luận quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật này thì Thẩm phán ra quyết định hủy quyết định đó và làm thủ tục chuyển vụ việc cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.

3. Hiệu lực pháp lý của quyết định công nhận thỏa thuận hoà giải là như thế nào

Căn cứ theo Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quy định về hiệu lực của quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án như sau:

- Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.

- Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

- Quyết định công nhận kết quả đối thoại thành được thi hành theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

4. Người không tham gia hoà giải có quyền phản đối quyết định công nhận thỏa thuận hoà giải không

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quy định như sau: Các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án có các quyền đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.

Như vậy, chỉ có người tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án mới có quyền phản đối quyết định công nhận thỏa thuận hòa giải. Còn người không tham gia hoà giải không có quyền phản đối quyết định công nhận thỏa thuận hoà giải.

5. Có được yêu cầu thi hành án dựa trên quyết định công nhận thỏa thuận hoà giải không

Căn cứ Điều 7 Luật Thi hành án năm 2008, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định: Người được thi hành án, người phải thi hành án căn cứ vào bản án, quyết định có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án. Như vậy, được quyền yêu cầu thi hành án dựa trên quyết định công nhận thỏa thuận hoà giải. 

IV. Dịch vụ tư vấn liên quan đến công nhận thỏa thuận hoà giải

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng liên quan đến công nhận thỏa thuận hoà giải. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.