Trong bối cảnh thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ, cổ phiếu ngày càng trở thành loại tài sản phổ biến của nhiều cá nhân. Khi một người qua đời, việc để lại cổ phiếu như di sản thường đặt ra nhiều câu hỏi pháp lý liên quan đến quyền thừa kế, cách thức quản lý, cũng như phân chia hợp pháp giữa những người thừa kế. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của NPLaw để tìm hiểu thêm quy định về di sản là cổ phiếu hiện nay nhé.

I. Thực trạng di sản là cổ phiếu trong giai đoạn hiện nay

Với sự gia tăng của các nhà đầu tư cá nhân, di sản là cổ phiếu đang trở thành một vấn đề pháp lý phổ biến và cấp thiết.

1. Định nghĩa về di sản là cổ phiếu

Theo khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung 2025: “Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó...”

Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.

Theo đó, di sản là cổ phiếu có thể hiểu là toàn bộ số cổ phiếu mà người chết sở hữu hợp pháp tại thời điểm mở thừa kế, bao gồm cả cổ phiếu thuộc sở hữu riêng và phần cổ phiếu trong khối tài sản chung.

2. Các loại hình di sản là cổ phiếu nào thường gặp trong thực tế?

Trong thực tế, di sản là cổ phiếu thường gặp bao gồm các loại như:

  • Cổ phiếu phổ thông; 
  • Cổ phiếu ưu đãi (ưu đãi biểu quyết, ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại…); 
  • Cổ phiếu của công ty niêm yết hoặc công ty cổ phần chưa niêm yết.

Việc xác định chính xác loại cổ phiếu có ý nghĩa quan trọng để làm căn cứ phân chia di sản thừa kế.

II. Quy định pháp lý liên quan di sản là cổ phiếu

Khi xử lý di sản là cổ phiếu, người thừa kế phải tuân thủ quy định pháp luật có liên quan. Một số quy định cần lưu ý như sau:

1. Quy trình pháp lý để quản lý di sản là cổ phiếu là gì?

Để quản lý di sản là cổ phiếu, người thừa kế cần thực hiện các công việc như sau:

Bước 1: Khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng (Điều 59 Luật Công chứng 2024).

Bước 2: Thông báo cho công ty về việc hưởng thừa kế.

Bước 3: Công ty cập nhật thay đổi cổ đông trên sổ đăng ký cổ đông, thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán (theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung 2025)

Bước 4: Nộp thuế thu nhập cá nhân đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp (theo điểm a khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC). 

2. Di sản là cổ phiếu có thể ảnh hưởng đến quyền thừa kế như thế nào?

Theo khoản 3, 4 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung 2025:

  • Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty. 
  • Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

Như vậy, người thừa kế không chỉ hưởng giá trị tài sản từ cổ phiếu mà còn có thể trở thành cổ đông công ty, được hưởng các quyền của cổ đông tại Điều lệ công ty và quy định pháp luật.

3. Có bao nhiêu cách để phân chia di sản là cổ phiếu giữa các thừa kế?

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, có 2 cách để phân chia di sản thừa kế, kể cả thừa kế di sản là cổ phiếu. Cụ thể như sau:

  • Thừa kế theo di chúc: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 624); và việc phân chia di sản theo di chúc được thực hiện theo Điều 659. 
  • Thừa kế theo pháp luật: Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định (Điều 649); việc phân chia di sản theo pháp luật theo quy định tại Điều 660. 

Ngoài ra, các đồng thừa kế có thể thống nhất thỏa thuận về việc phân chia di sản thừa kế là cổ phiếu (ví dụ chia đều số cổ phiếu; một người nhận toàn bộ số cổ phiếu và thanh toán lại giá trị tương ứng cho các đồng thừa kế khác).

Như vậy, việc phân chia di sản thừa kế là cổ phiếu giữa các thừa kế có thể thực hiện theo các cách quy định trên.

4. Những rủi ro nào liên quan đến việc nhận di sản là cổ phiếu?

Một số rủi ro thường gặp trong thực tế liên quan đến việc nhận di sản là cổ phiếu hiện nay như:

  • Giá trị cổ phiếu biến động theo thị trường; 
  • Cổ phiếu của các công ty nhỏ, chưa niêm yết gặp khó khăn trong việc định giá, thanh toán hoặc bán cổ phiếu.
  • Khó khăn trong việc chia nhỏ số lượng cổ phiếu cho các đồng thừa kế; 
  • Khả năng phát sinh tranh chấp giữa các đồng thừa kế về quyền biểu quyết hoặc quyền nhận cổ tức.

Việc nắm rõ các rủi ro này là điều cần thiết để người thừa kế xây dựng phương án xử lý phù hợp, bảo vệ tối đa giá trị di sản và quyền lợi hợp pháp của mình.

III. Các vấn đề thắc mắc liên quan di sản là cổ phiếu

Trong thực tế, nhiều vướng mắc pháp lý thường nảy sinh khi di sản là cổ phiếu. Một số thắc mắc liên quan đến di sản là cổ phiếu như sau:

1. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nếu di sản là cổ phiếu?

Theo khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025, những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án gồm: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.

Như vậy, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về di sản thừa kế là cổ phiếu.

2. Nếu có nhiều người thừa kế, di sản là cổ phiếu sẽ được chia như thế nào?

Trường hợp người chết có để lại di chúc hợp pháp theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế của người chết được chia theo di chúc. Tuy nhiên, cần lưu ý theo khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó: 
    • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
    • Con thành niên mà không có khả năng lao động.
  • Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.

Trong trường hợp thuộc khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 thì di sản thừa kế được chia theo quy định pháp luật:

  • Không có di chúc; 
  • Di chúc không hợp pháp; 
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; 
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.  

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau (khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).

3. Cách xử lý quyền cổ tức nếu di sản là cổ phiếu trong thời gian chưa chia thừa kế được quy định thế nào?

Theo khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung 2025: “Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác”. Quyền hưởng cổ tức gắn liền với quyền sở hữu cổ phần của cổ đông trong công ty cổ phần.

Kể từ thời điểm người để lại di sản là cổ phiếu chết cho đến khi di sản được chia, toàn bộ cổ tức phát sinh từ số cổ phiếu này vẫn thuộc khối di sản chung. Khoản lợi tức này sẽ được xác định là một phần di sản và được chia cho những người thừa kế theo quy định Bộ luật Dân sự 2015.

4. Khi không có di chúc, di sản là cổ phiếu được chia theo quy định pháp luật ra sao?

Theo điểm a khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế được chia theo quy định pháp luật trong trường hợp không có di chúc. Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 về người thừa kế theo pháp luật, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; 
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 

Như vậy, khi không có di chúc, di sản là cổ phiếu được chia đều cho các đồng thừa kế trong cùng hàng thừa kế theo quy định nêu trên. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. 

5. Nếu cổ phiếu là tài sản chung vợ chồng, việc chia di sản là cổ phiếu sẽ tiến hành thế nào?

Theo khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết: “Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế”.

Như vậy, nếu cổ phiếu là tài sản chung vợ chồng, khi một bên vợ, chồng chết thì một nửa số cổ phiếu thuộc quyền sở hữu của người còn sống, còn một nửa được xác định là di sản thừa kế của người chết. Phần di sản này sẽ được phân chia cho những người thừa kế theo di chúc (nếu có) hoặc theo quy định thừa kế theo pháp luật tại Bộ luật Dân sự 2015.

IV. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến di sản là cổ phiếu?

Khác với những loại di sản thông thường, di sản là cổ phiếu mang tính chất đặc biệt vì không chỉ là tài sản có giá trị mà còn gắn liền với quyền lợi trong doanh nghiệp. Việc phân chia di sản này thường phức tạp hơn, bởi phải vừa tuân thủ quy định về thừa kế, vừa đảm bảo đúng thủ tục về quản lý và chuyển nhượng cổ phần.

Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.