Việc vi phạm hợp đồng là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp pháp lý giữa các bên. Khi xảy ra vi phạm, kiện tụng trở thành giải pháp quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng.
I. Tìm hiểu về kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng
Trong quan hệ hợp đồng, việc một bên vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận có thể dẫn đến nhiều hệ quả pháp lý, trong đó kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng là biện pháp cuối cùng mà bên bị thiệt hại có thể lựa chọn để bảo vệ quyền lợi của mình. Khi xảy ra vi phạm hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền nhằm yêu cầu xử lý các hậu quả do vi phạm gây ra, như yêu cầu thực hiện hợp đồng, bồi thường thiệt hại hoặc hủy hợp đồng.

Quá trình kiện tụng giúp đảm bảo sự công bằng và nghiêm minh trong thực thi pháp luật, đồng thời thúc đẩy các bên tôn trọng và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng. Tuy nhiên, để tránh mất thời gian và chi phí pháp lý, các bên thường được khuyến khích thương lượng, hòa giải trước khi đưa vụ việc ra tòa.
II. Quy định pháp luật về kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng
1. Quy trình kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng
Theo quy định tại Điều 35, 37, 39, 189, 190, 191 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015, quy trình kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết
- Tòa án nhân dân cấp huyện: giải quyết theo sơ thẩm những tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại, hôn nhân và gia đình, lao động, trừ khi tranh chấp đó được quy định là thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh;
- Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi bị đơn cư trú/làm việc (nếu cá nhân) hoặc nơi có trụ sở của bị đơn (nếu tổ chức); Trường hợp có thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên: Có thể chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú/làm việc. Nếu tranh chấp liên quan đến bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền.
Bước 2: Chuẩn bị và nộp đơn khởi kiện
Người khởi kiện lập đơn theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Có 3 cách gửi đơn:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi qua bưu điện (dịch vụ bưu chính);
- Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 3: Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện
Trong vòng 3 ngày làm việc: Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xử lý đơn.
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán có thể:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;
- Thụ lý vụ án (thường hoặc rút gọn);
- Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền (nếu sai thẩm quyền);
- Trả lại đơn nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền của Tòa.
2. Các biện pháp yêu cầu Tòa án giải quyết kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng
Các biện pháp yêu cầu Tòa án giải quyết trong trường hợp vi phạm hợp đồng gồm:
- Yêu cầu buộc bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng: Khi bên bị kiện không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu Tòa án buộc họ phải thực hiện đúng theo hợp đồng. Đây là yêu cầu phổ biến nhằm đảm bảo sự tuân thủ thỏa thuận giữa các bên (Điều 351 và Điều 352 Bộ luật Dân sự 2015).
- Yêu cầu chấm dứt hợp đồng: Trong trường hợp bên vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến mục đích của hợp đồng hoặc làm cho hợp đồng không thể thực hiện được, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu Tòa án tuyên chấm dứt hợp đồng (Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015).
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại: Khi hành vi vi phạm hợp đồng gây ra tổn thất tài chính hoặc vật chất, bên bị thiệt hại có thể yêu cầu Tòa án buộc bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế (Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015).
- Yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng: Nếu trong hợp đồng có điều khoản phạt vi phạm, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên vi phạm nộp khoản tiền phạt đã thỏa thuận (Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 300 Luật Thương mại 2005).
- Yêu cầu hoàn trả tài sản hoặc tiền đã thanh toán: Trong trường hợp một bên đã thực hiện nghĩa vụ (như thanh toán) nhưng bên kia không thực hiện phần nghĩa vụ tương ứng (như giao hàng, cung cấp dịch vụ...), bên bị vi phạm có thể yêu cầu Tòa án buộc hoàn trả phần đã thanh toán (Điều 357, 358 và 360 Bộ luật Dân sự 2015).
3. Chứng cứ và chứng minh trong vụ kiện tụng vi phạm hợp đồng
Theo Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chứng cứ và chứng minh trong vụ kiện tụng vi phạm hợp đồng được quy định như sau:
- Đương sự trong vụ án dân sự có quyền và nghĩa vụ chủ động trong việc thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh rằng yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khác. Trong trường hợp này, các chủ thể đó cũng phải thực hiện nghĩa vụ chứng minh giống như đương sự trong vụ án.
- Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ, nhưng chỉ thực hiện việc này trong những trường hợp được Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.

4. Chi phí và thời gian tố tụng trong kiện tụng vi phạm hợp đồng
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, chi phí tố tụng trong kiện tụng vi phạm hợp đồng được quy định như sau:
|
Tên án phí |
Mức thu |
|
Án phí dân sự sơ thẩm |
|
|
Đối với tranh chấp về dân sự, lao động không có giá ngạch |
300.000 đồng |
|
Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch |
|
|
Từ 6.000.000 đồng trở xuống |
300.000 đồng |
|
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng |
3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng |
|
Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng |
12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
|
Từ trên 2.000.000.000 đồng |
44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
|
Đối với tranh chấp về dân sự có giá ngạch |
|
|
Từ 6.000.000 đồng trở xuống |
300.000 đồng |
|
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng |
5% giá trị tài sản có tranh chấp |
|
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng |
20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
|
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng |
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng |
|
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng |
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
|
Từ trên 4.000.000.000 đồng |
112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. |
|
Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch |
3.000.000 đồng |
|
Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch |
|
|
Từ 60.000.000 đồng trở xuống |
3.000.000 đồng |
|
Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng |
5% của giá trị tranh chấp |
|
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng |
20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
|
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng |
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng |
|
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng |
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
|
Từ trên 4.000.000.000 đồng |
112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng |
|
Án phí dân sự phúc thẩm |
|
|
Đối với tranh chấp về dân sự, lao động |
300.000 đồng |
|
Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại |
2.000.000 đồng |
|
Tên lệ phí |
Mức thu |
|
Lệ phí giải quyết việc dân sự |
|
|
Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động |
300.000 đồng |
|
Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự,kinh doanh, thương mại, lao động |
300.000 đồng |
Căn cứ tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời gian tố tụng trong kiện tụng vi phạm hợp đồng được quy định như sau:
Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (bao gồm tranh chấp hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh doanh, thương mại), thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ án. Trong trường hợp phức tạp, cần thu thập thêm chứng cứ hoặc do trở ngại khách quan, Tòa án có thể gia hạn thêm không quá 02 tháng.
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa sơ thẩm, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
5. Vai trò của luật sư trong kiện tụng vi phạm hợp đồng
Vai trò của luật sư trong kiện tụng vi phạm hợp đồng gồm:
- Tư vấn pháp lý trước khi khởi kiện: Luật sư có vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính pháp lý của hợp đồng và hành vi vi phạm. Họ sẽ phân tích các điều khoản hợp đồng, đối chiếu với quy định pháp luật hiện hành để xác định bên nào có lỗi và khả năng thành công khi khởi kiện. Việc tư vấn giúp khách hàng tránh kiện tụng không cần thiết và chọn hướng giải quyết hiệu quả hơn.
- Thu thập và chuẩn bị chứng cứ: Luật sư sẽ hướng dẫn khách hàng thu thập đầy đủ các tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc vi phạm hợp đồng, chẳng hạn như: hợp đồng gốc, email trao đổi, biên bản làm việc, hóa đơn, chứng từ thanh toán... Việc chuẩn bị chứng cứ đầy đủ và hợp pháp là yếu tố then chốt để thắng kiện.
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện và đại diện trong tố tụng: Luật sư chịu trách nhiệm soạn thảo đơn khởi kiện, lập luận pháp lý chặt chẽ để gửi lên Tòa án có thẩm quyền. Trong quá trình xét xử, luật sư là người đại diện hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại các phiên hòa giải, xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm. Họ sẽ trình bày lập luận, đối đáp và phản biện trước các yêu cầu, chứng cứ từ phía bên bị đơn hoặc người thứ ba.
- Đàm phán và hòa giải: Ngoài việc tham gia tố tụng, luật sư cũng có thể hỗ trợ khách hàng đàm phán hoặc tham gia vào các buổi hòa giải trước hoặc trong khi Tòa đang giải quyết vụ án. Vai trò của luật sư lúc này là thương lượng trên cơ sở pháp lý và lợi ích thực tiễn để giúp các bên đạt được thỏa thuận, hạn chế tranh chấp kéo dài.
III. Giải đáp một số câu hỏi về kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng
1. Bên bị vi phạm hợp đồng có thể yêu cầu Tòa án áp dụng những biện pháp pháp lý nào để bảo vệ quyền lợi của mình trong kiện tụng vi phạm hợp đồng?
Để bảo vệ quyền lợi của mình trong kiện tụng vi phạm hợp đồng, bên bị vi phạm hợp đồng có thể yêu cầu Tòa án áp dụng những biện pháp sau:
- Yêu cầu buộc bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng (Điều 351 và Điều 352 Bộ luật Dân sự 2015).
- Yêu cầu chấm dứt hợp đồng (Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015).
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại (Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015).
- Yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng (Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 300 Luật Thương mại 2005).
- Yêu cầu hoàn trả tài sản hoặc tiền đã thanh toán (Điều 357, 358 và 360 Bộ luật Dân sự 2015).
2. Điều kiện để yêu cầu phạt vi phạm hoặc hủy bỏ/đơn phương chấm dứt hợp đồng thông qua kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng là gì?
Điều kiện để yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng thông qua kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng:
Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, phạt vi phạm chỉ được áp dụng khi có sự thỏa thuận bằng văn bản trong hợp đồng giữa các bên. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Riêng với hợp đồng thương mại, mức phạt vi phạm không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 300 Luật Thương mại 2005). Các bên có thể thỏa thuận chỉ áp dụng phạt vi phạm hoặc vừa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại. Nếu không có thỏa thuận rõ ràng về việc áp dụng đồng thời cả hai biện pháp, thì chỉ được áp dụng phạt vi phạm.
Điều kiện để yêu cầu hủy bỏ hợp đồng thông qua kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng:
- Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận. Hành vi vi phạm được coi là nghiêm trọng khi làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng (Khoản 1 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015).
- Chậm thực hiện nghĩa vụ (Điều 424).
- Không có khả năng thực hiện nghĩa vụ (Điều 425).
- Tài sản bị mất/hư hỏng (Điều 426).
- Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia. Nếu không thông báo mà gây thiệt hại, phải bồi thường (Khoản 3 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015).
Điều kiện để yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng thông qua kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng:
Theo Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, bên bị vi phạm có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu có đủ các điều kiện sau:
- Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
- Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3. Các loại chi phí nào mà một bên có thể phải chịu khi tham gia kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng tại Việt Nam?
Theo quy định tại Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí dân sự bao gồm các loại sau:
- Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch: áp dụng trong trường hợp yêu cầu của đương sự không phải là số tiền cụ thể hoặc không thể định giá được bằng tiền.
- Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án có giá ngạch: áp dụng khi yêu cầu là về tiền hoặc tài sản có thể định giá được.
- Án phí dân sự phúc thẩm: áp dụng nếu một trong các bên kháng cáo bản án sơ thẩm.
Như vậy, khi tham gia kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng tại Việt Nam, một bên có thể phải chịu án phí (sơ thẩm, phúc thẩm).
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng
Trên đây là bài viết của NPLaw về kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến kiện tụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng. Nếu cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay với NPLaw.