Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, vai trò của đội ngũ quản lý doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng, không chỉ trong hoạt động điều hành sản xuất – kinh doanh, mà còn trong việc tuân thủ pháp luật và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tiễn cũng cho thấy không ít trường hợp người quản lý doanh nghiệp đã có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, quyền lợi của cổ đông, người lao động hoặc xâm phạm lợi ích công cộng và trật tự quản lý kinh tế. Bài viết dưới đây NPLaw sẽ làm rõ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến trách nhiệm hình sự của người quản lý doanh nghiệp và giải đáp một số thắc mắc đặt ra trong thực tiễn.

I. Thực trạng về người quản lý doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hình sự

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khu vực doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các hành vi vi phạm pháp luật do người quản lý doanh nghiệp thực hiện cũng ngày càng diễn biến phức tạp và tinh vi hơn. Thực tiễn cho thấy đã có không ít trường hợp giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị truy cứu trách nhiệm hình sự do vi phạm pháp luật trong quá trình điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh.

Các vụ án liên quan đến quản lý doanh nghiệp bị xử lý hình sự đang có xu hướng gia tăng về số lượng và tính chất nghiêm trọng. Một số hành vi phổ biến dẫn đến trách nhiệm hình sự đối với quản lý doanh nghiệp bao gồm:

  • Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, đặc biệt là trong lĩnh vực huy động vốn, đầu tư tài chính, bất động sản.
  • Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, sử dụng sai mục đích tài sản, vốn của doanh nghiệp hoặc cổ đông.
  • Trốn thuế, kê khai gian dối, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
  • Vi phạm quy định về kế toán, kiểm toán, phát hành trái phiếu, thao túng báo cáo tài chính.
  • Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng, ví dụ: ký hợp đồng sai thẩm quyền, gây thiệt hại lớn cho công ty hoặc cổ đông.

II. Quy định pháp luật về trách nhiệm hình sự đối với quản lý doanh nghiệp

1. Người quản lý doanh nghiệp là ai

Theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

2. Các trường hợp người quản lý doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hình sự

Căn cứ theo Điều 434 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (BLTTHS 2015) thì trách nhiệm của người quản lý khi doanh nghiệp bị khởi tố được quy định như sau:

  • Mọi hoạt động tố tụng của pháp nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Pháp nhân phải cử và bảo đảm cho người đại diện theo pháp luật của mình tham gia đầy đủ các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
  • Trường hợp người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc không thể tham gia tố tụng được thì pháp nhân phải cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của mình tham gia tố tụng. Trường hợp pháp nhân thay đổi người đại diện thì pháp nhân phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
  • Tại thời điểm khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử mà pháp nhân không có người đại diện theo pháp luật hoặc có nhiều người cùng là đại diện theo pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định một người đại diện cho pháp nhân tham gia tố tụng.
  • Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tham gia tố tụng phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, nghề nghiệp, chức vụ của mình. Nếu có sự thay đổi những thông tin này thì người đại diện theo pháp luật phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

3. Hình thức xử lý nếu người quản lý doanh nghiệp vi phạm

Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là văn bản pháp lý chính điều chỉnh các hành vi phạm tội và quy định trách nhiệm hình sự đối với người quản lý doanh nghiệp. Người quản lý doanh nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tư cách là người thực hành, tổ chức thực hiện, người chỉ đạo hoặc người giúp sức trong hành vi phạm tội.

Các hình thức xử lý hình sự áp dụng: 

  • Hình phạt chính: Tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi, người quản lý doanh nghiệp có thể bị áp dụng các hình phạt chính sau:

a) Phạt tiền

Áp dụng trong các tội phạm kinh tế, thuế, chứng khoán, kế toán (như tội trốn thuế, vi phạm quy định về kế toán, thao túng thị trường chứng khoán...). Mức phạt có thể lên đến hàng trăm triệu hoặc hàng tỷ đồng, tùy vào hành vi và thiệt hại.

b) Cải tạo không giam giữ

Thường áp dụng khi người vi phạm có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu, hợp tác điều tra và khắc phục hậu quả. Thời hạn từ 6 tháng đến 3 năm.

c) Tù có thời hạn

Là hình phạt phổ biến nhất trong các vụ án hình sự liên quan đến người quản lý doanh nghiệp. Mức án tù có thể từ 6 tháng đến 20 năm, tùy theo từng tội danh cụ thể, ví dụ: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên. Tội lợi dụng chức vụ quyền hạn gây hậu quả nghiêm trọng: từ 3 đến 15 năm tù. Tội trốn thuế: đến 7 năm tù tùy mức trốn.

d) Tù chung thân hoặc tử hình

Áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt nghiêm trọng như: Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Rửa tiền quy mô rất lớn; Chiếm đoạt tài sản của Nhà nước hoặc nhà đầu tư với giá trị đặc biệt lớn (từ 1 tỷ đồng trở lên và gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng).

Hình phạt bổ sung: 

Ngoài hình phạt chính, tòa án có thể áp dụng thêm các hình phạt bổ sung nhằm ngăn ngừa người phạm tội tái phạm hoặc lợi dụng vị trí cũ:

a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định

b) Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

c) Phạt tiền bổ sung

III. Giải đáp một số câu hỏi về trách nhiệm hình sự đối với quản lý doanh nghiệp

1. Có những yếu tố nào cần xem xét để xác định trách nhiệm hình sự đối với quản lý doanh nghiệp?

Để xác định người quản lý doanh nghiệp có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không, cần xem xét các yếu tố sau:

  • Hành vi có dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự hay không (ví dụ: gian lận tài chính, trốn thuế, tham ô…).
  • Yếu tố lỗi (cố ý hay vô ý): Người quản lý có biết rõ hành vi là trái pháp luật mà vẫn thực hiện hay không.
  • Tư cách pháp lý của người thực hiện: Người đó có vai trò điều hành, quản lý, ra quyết định hay không.
  • Hậu quả xảy ra: Có thiệt hại về tài sản, ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông, nhà nước hoặc bên thứ ba không.
  • Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả: Hành vi của người quản lý có phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại hay không.

2. Hậu quả khi các nhân sự cấp cao trong doanh nghiệp bị truy tố

Khi người quản lý cấp cao bị truy tố hình sự, doanh nghiệp thường gặp nhiều hậu quả nặng nề:

  • Mất niềm tin từ cổ đông, đối tác và thị trường, ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu.
  • Đình trệ hoạt động điều hành, đặc biệt nếu người bị truy tố là người đại diện theo pháp luật.
  • Tăng rủi ro pháp lý, doanh nghiệp có thể bị điều tra mở rộng hoặc bị khởi kiện dân sự.
  • Bị giám sát đặc biệt bởi cơ quan quản lý nhà nước, như thanh tra thuế, kiểm toán độc lập…
  • Khó khăn trong tiếp cận vốn, vay ngân hàng, hoặc niêm yết (đối với công ty cổ phần đại chúng).

3. Công ty phải chịu trách nhiệm hình sự thì người đại diện theo pháp luật của công ty có phải bị chịu trách nhiệm hình sự không

Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại không đồng nghĩa với việc người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm hình sự.

Người đại diện chỉ bị truy cứu nếu:

  • Trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội;
  • Biết rõ hành vi vi phạm nhưng không ngăn chặn;
  • Chỉ đạo, tiếp tay hoặc bao che hành vi phạm tội trong doanh nghiệp.

Ví dụ: Công ty bị truy tố tội "trốn thuế", người đại diện không tham gia vào việc lập báo cáo gian dối và đã có hành động ngăn chặn → không bị xử lý hình sự.

4. Trách nhiệm hình sự đối với quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hình thức xử lý hành chính hay không?

Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.

Trong quá trình thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì:

  • Người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó.
  • Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tạm đình chỉ phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự. 

Trong trường hợp đã thi hành xong quyết định xử phạt hành chính thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.

5. Cách thức nào để doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro về trách nhiệm hình sự đối với quản lý doanh nghiệp?

Doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều biện pháp phòng ngừa rủi ro:

  • Về cơ chế nội bộ: Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả; Phân quyền và phân công rõ ràng, tránh chồng chéo trách nhiệm; Giám sát hoạt động của người quản lý qua Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ, hoặc đơn vị tư vấn độc lập.
  • Về đào tạo và tư vấn pháp lý: Tổ chức tập huấn, đào tạo về pháp luật cho lãnh đạo và cán bộ chủ chốt; Tham vấn ý kiến luật sư khi thực hiện các quyết định quan trọng: huy động vốn, đấu thầu, chuyển nhượng cổ phần, đầu tư nước ngoài...
  • Về minh bạch và tuân thủ: Minh bạch tài chính, báo cáo kịp thời; Không để người quản lý vừa có quyền quyết định vừa trực tiếp thực hiện, tránh xung đột lợi ích; Tuân thủ pháp luật ngành nghề (thuế, chứng khoán, đất đai...).

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về trách nhiệm hình sự đối với quản lý doanh nghiệp

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về  trách nhiệm hình sự đối với quản lý doanh nghiệp. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.