Lao động nữ luôn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, do những đặc thù về sinh lý, sức khỏe và vai trò xã hội trong gia đình, lao động nữ cần được pháp luật quan tâm, bảo vệ và hỗ trợ đặc biệt. Pháp luật lao động Việt Nam hiện hành đã có nhiều quy định cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nữ được làm việc bình đẳng, an toàn và phát triển bền vững trong môi trường lao động. Bài viết này NPLaw sẽ phân tích những quy định về lao động nữ theo pháp luật hiện hành.

I. Tại sao cần biết quy định về lao động nữ

Việc hiểu rõ quy định về lao động nữ là rất cần thiết vì những lý do sau:

  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của lao động nữ: Lao động nữ có những đặc thù về sinh lý, sức khỏe sinh sản và trách nhiệm gia đình, nên pháp luật quy định các chính sách riêng như: Không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, độc hại; Chế độ thai sản, nghỉ sinh, nuôi con nhỏ; Bảo đảm điều kiện làm việc phù hợp với thể trạng phụ nữ. Hiểu quy định giúp người lao động nữ biết quyền mình có, không bị xâm phạm, bóc lột hoặc phân biệt đối xử.
  • Giúp người sử dụng lao động tuân thủ pháp luật: Nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định về lao động nữ sẽ bị: Xử phạt hành chính; Bồi thường thiệt hại; Mất uy tín, ảnh hưởng đến môi trường làm việc. Hiểu đúng giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách nhân sự phù hợp, tránh rủi ro pháp lý.
  • Thúc đẩy bình đẳng giới tại nơi làm việc: Biết và thực thi quy định về lao động nữ là một phần trong việc bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới được quy định trong Bộ luật Lao động và Luật Bình đẳng giới. Góp phần tạo nên môi trường làm việc an toàn, công bằng và phát triển bền vững.
  • Nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của lao động nữ: Khi toàn xã hội hiểu rõ và tôn trọng các quy định này, phụ nữ có thể: Tự tin tham gia thị trường lao động; Được đánh giá công bằng về năng lực; Có cơ hội phát triển sự nghiệp và cống hiến nhiều hơn.

II. Quy định pháp luật về lao động nữ làm việc tại doanh nghiệp

1. Người lao động nữ có được quyền tự do lựa chọn nơi làm việc hay không?

Tại điểm a khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Người lao động có các quyền sau đây:

a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

Theo đó, người lao động nữ được tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

2. Doanh nghiệp ép buộc lao động nữ lựa chọn nơi làm việc vì định kiến giới sẽ bị xử lý như thế nào?

Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp ép buộc lao động nữ lựa chọn nơi làm việc vì định kiến giới sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, đồng thời, phải khôi phục lại quyền lợi hợp pháp cho lao động nữ.

3. Quy định về việc chăm sóc sức khỏe lao động nữ tại nơi làm việc như thế nào?

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động ưu tiên tuyển dụng, sử dụng phụ nữ vào làm việc khi người đó đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm công việc phù hợp với cả nam và nữ; ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới đối với lao động nữ trong trường hợp hợp đồng lao động hết hạn;

Đồng thời, khuyến khích hiện các chế độ, chính sách đối với lao động nữ tốt hơn so với quy định của pháp luật. Các chính sách, chế độ chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ theo Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

  • Được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục khám chuyên khoa phụ sản khi khám sức khỏe định kỳ theo Thông tư 32/2023/TT-BYT; 
  • Khuyến khích tạo điều kiện cho lao động nữ đang mang thai được nghỉ đi khám thai nhiều hơn quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
  • Nghỉ trong thời gian hành kinh của lao động nữ:
    • Nghỉ mỗi ngày 30 phút tính vào thời giờ làm việc và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động trong thời gian hành kinh. Số ngày nghỉ do hai bên thỏa thuận phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ nhưng tối thiểu là 03 ngày làm việc trong một tháng; thời điểm nghỉ cụ thể của từng tháng do người lao động thông báo với người sử dụng lao động;
    • Trường hợp có yêu cầu nghỉ linh hoạt hơn thì hai bên thỏa thuận để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ;
    • Trường hợp không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng thì được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ và thời gian làm việc này không tính vào thời giờ làm thêm của người lao động.
  • Nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi:
    • Được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi và thời gian nghỉ được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;
    • Trường hợp có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ;
    • Trường hợp không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng thì được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ.
  • Khuyến khích người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động. Trường hợp sử dụng từ 1.000 người lao động nữ trở lên thì phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc.
  • Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ nuôi con từ 12 tháng tuổi trở lên vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. Thời gian nghỉ để vắt, trữ sữa mẹ do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động.

Như vậy, nhà nước quy định nhiều chính sách chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ.

4. Trong trường hợp vi phạm quy định về lao động nữ, người sử dụng lao động sẽ phải chịu trách nhiệm như thế nào?

Trong trường hợp vi phạm quy định về lao động nữ, người sử dụng lao động sẽ phải chịu trách nhiệm hành chính về vi phạm quy định về lao động nữ theo Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. 

Theo đó, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

  • Không bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo một trong các trường hợp sau: tuyển dụng; bố trí; sắp xếp việc làm; đào tạo; thời giờ làm việc; thời giờ nghỉ ngơi; tiền lương; các chế độ khác;
  • Không tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của lao động nữ.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

  • Sử dụng người lao động mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa;
  • Sử dụng người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa, trừ trường hợp được người lao động đồng ý;
  • Không thực hiện việc chuyển công việc hoặc giảm giờ làm đối với lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai mà người lao động đã thông báo với người sử dụng lao động biết theo quy định tại khoản 2 Điều 137 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;...

III. Giải đáp một số câu hỏi về quy định về lao động nữ

1. Các quyền lợi của lao động nữ khi làm việc tại doanh nghiệp

Bộ Luật Lao động 2019 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã chi tiết hóa những quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nữ, đặc biệt là trong các trường hợp liên quan đến thai sản và nuôi con nhỏ.

  • Quyền không bị xử lý kỷ luật khi mang thai và nuôi con nhỏ
  • Quyền không phải làm đêm, làm thêm, đi công tác xa khi mang thai hoặc nuôi con nhỏ
  • Quyền được chuyển công việc nhẹ hơn hoặc giảm giờ làm việc
  • Quyền ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới
  • Quyền được nghỉ 30 phút/ngày trong thời gian hành kinh
  • Quyền được nghỉ 60 phút/ngày để nuôi con dưới 12 tháng tuổi
  • Quyền không bị sa thải khi mang thai hoặc nghỉ thai sản
  • Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi mang thai….

2. Doanh nghiệp có được chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang mang thai không

Theo Điều 137 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về bảo vệ thai sản đối với lao động nữ, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do mang thai. 

3. Quyền của lao động nữ trong thời gian hành kinh

Theo khoản 3 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về chế độ chăm sóc sức khỏe với lao động nữ trong thời gian hành kinh như sau:

(1) Lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ mỗi ngày 30 phút tính vào thời giờ làm việc và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. 

Số ngày có thời gian nghỉ trong thời gian hành kinh do hai bên thỏa thuận phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ nhưng tối thiểu là 03 ngày làm việc trong một tháng; thời điểm nghỉ cụ thể của từng tháng do người lao động thông báo với người sử dụng lao động;

(2) Trường hợp lao động nữ có yêu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại (1) mục này thì hai bên thỏa thuận để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ;

(3) Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại (1) mục này, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ và thời gian làm việc này không tính vào thời giờ làm thêm của người lao động.

4. Quy định về lao động nữ có những điều khoản nào liên quan đến quyền hưởng chế độ thai sản?

Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã có những điều khoản liên quan đến quyền hưởng chế độ thai sản của lao động nữ như:

  • Thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con;
  • Mức trợ cấp một lần khi sinh con từ 01/7/2024;
  • Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi sinh con
  • Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con;...

5. Các quy định về lao động nữ có khác biệt gì so với lao động nam không?

Pháp luật hiện hành quy định một số điểm khác biệt giữa lao động nữ và lao động nam nhằm bảo vệ và hỗ trợ lao động nữ, cụ thể:

  • Về sức khỏe: Lao động nữ được nghỉ thai sản 6 tháng; không phải làm việc ban đêm, công việc nặng nhọc nếu đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng.
  • Về việc làm: Không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng khi lao động nữ đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng.
  • Về quyền lợi: Lao động nữ được hỗ trợ về nuôi con nhỏ, khám sức khỏe định kỳ, cải thiện điều kiện lao động và tiếp cận việc làm bình đẳng.

Những quy định này không mang tính phân biệt mà nhằm bảo vệ đặc thù giới và thúc đẩy bình đẳng thực chất trong lao động.

6. Làm thế nào để doanh nghiệp tuân thủ các quy định về lao động nữ trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh?

Để tuân thủ các quy định về lao động nữ trong thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện những nội dung sau:

  •  Nắm vững và cập nhật đầy đủ quy định pháp luật: Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật quy định liên quan đến lao động nữ trong Bộ luật Lao động 2019, các nghị định hướng dẫn và các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia (ví dụ: Công ước CEDAW, ILO).
  • Xây dựng chính sách nhân sự phù hợp: Quy định chế độ thai sản, nghỉ sinh, nghỉ nuôi con nhỏ đúng luật. Bố trí công việc phù hợp cho lao động nữ mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng. Có chính sách phòng, chống quấy rối tình dục, bảo vệ an toàn cho lao động nữ tại nơi làm việc.
  • Tổ chức tuyên truyền và đào tạo nội bộ: Đào tạo nhân sự, quản lý, bộ phận nhân sự về quyền của lao động nữ và trách nhiệm của người sử dụng lao động. Phổ biến đến người lao động nữ quyền lợi của họ để tự bảo vệ mình.
  • Thiết lập môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ: Trang bị phòng nghỉ, phòng cho con bú nếu có nhiều lao động nữ. Tạo điều kiện cho lao động nữ làm việc linh hoạt, nhất là sau thời gian nghỉ thai sản. Khuyến khích bình đẳng giới trong tuyển dụng, đào tạo, thăng tiến.
  • Tuân thủ quy trình và hồ sơ pháp lý: Đảm bảo hợp đồng, quyết định, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, trả lương, bảo hiểm xã hội... đúng quy định. Không sa thải, kỷ luật trái pháp luật đối với lao động nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ.
  • Giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm nội bộ: Có cơ chế phản ánh, tiếp nhận khiếu nại và giải quyết kịp thời các hành vi phân biệt đối xử, xâm phạm quyền lợi lao động nữ.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về quy định liên quan đến lao động nữ

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về lao động nữ. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.