Thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản là một trong những vấn đề đáng lưu ý và thường xảy ra phổ biến. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình.
I. Thực trạng thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản trong giai đoạn hiện nay
Thực trạng thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản rất phổ biến và phức tạp tại Việt Nam, với nguyên nhân chủ yếu là thiếu minh bạch trong quy trình, xung đột lợi ích, bất cân xứng thông tin và nguồn lực giữa các bên, pháp luật chưa chặt chẽ trong việc xác lập, bảo vệ quyền sở hữu. Các vụ kiện hoặc tranh chấp thường liên quan đến việc đòi lại tài sản, yêu cầu bồi thường thiệt hại cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trong thủ tục tố tụng tại Tòa án.
II. Thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản là gì?
Thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản bao gồm sự mất mát về vật chất và tinh thần mà các bên tham gia tranh chấp phải gánh chịu như các chi phí pháp lý, thiệt hại tài sản, mất cơ hội kinh doanh, ảnh hưởng đến cuộc sống và uy tín. Các thiệt hại này phát sinh khi quyền sở hữu tài sản bị xâm phạm, dẫn đến chủ sở hữu phải yêu cầu tòa án buộc người xâm phạm gây thiệt hại phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thường thiệt hại.
1. Khái niệm về thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản
Căn cứ Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 quy định về tài sản: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”
Tranh chấp về quyền tài sản bao gồm các tranh chấp về quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản hoặc tranh chấp về bồi thường thiệt hại đối với tài sản.

Mặc dù pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể về tranh chấp quyền sở hữu tài sản, song dựa trên phân tích trên có thể hiểu tranh chấp quyền sở hữu tài sản là tranh chấp đang có hai hay nhiều người xác nhận quyền của mình đối với tài sản đó và phủ định quyền của người kia đối với tài sản mà tài sản đó hiện không xác định được là thuộc về ai. Và thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản là sự mất mát, tổn hại về vật chất và tinh thần mà các bên tham gia tranh chấp phải gánh chịu trong quá trình tranh chấp.
2. Các trường hợp dẫn đến tranh chấp quyền sở hữu tài sản
Các trường hợp phổ biến dẫn đến tranh chấp quyền sở hữu tài sản bao gồm:
- Tranh chấp thừa kế: Xảy ra khi có sự không thống nhất về việc phân chia di sản của người đã mất, đặc biệt là khi không có di chúc hoặc di chúc không rõ ràng.
- Tranh chấp tài sản của vợ chồng: Thường phát sinh khi ly hôn, khi có bất đồng về việc chia tài sản chung của hai vợ chồng.
- Tranh chấp tài sản chung: Xảy ra khi nhiều người cùng sở hữu một tài sản (như đất đai, nhà cửa, hoặc tài sản dòng họ) nhưng không có sự phân chia quyền sở hữu và quản lý rõ ràng.
- Tranh chấp đòi lại tài sản: Xảy ra khi một người cho người khác mượn, cho ở nhờ hoặc sử dụng tài sản, nhưng sau đó người mượn/ở nhờ không trả lại tài sản.
- Tranh chấp đất đai và nhà ở: Bao gồm tranh chấp ranh giới, lối đi chung, quyền xây dựng, hoặc đất có nhiều Sổ đỏ bị chồng chéo quyền sử dụng.
III. Quy định pháp luật liên quan đến thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định pháp luật cũng như biện pháp xử lý khi có vi phạm theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quy định khi giải quyết thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản
Theo Điều 163, 164 Bộ luật dân sự 2015, về bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản
- Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản.
- Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.
- Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.
- Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Ai có thẩm quyền giải quyết thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp quyền sở hữu tài sản thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân.
Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 khi quyền và lợi ích bị xâm phạm thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Như vậy, khi xảy ra tranh chấp quyền sở hữu tài sản thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đây là phương thức có sự tham gia giải quyết của đại diện quyền lực nhà nước là Tòa án nhân dân. Vì vậy quy trình giải quyết tranh chấp phải tuân thủ quy định chặt chẽ của pháp luật tố tụng. Đồng thời, bản án, quyết định của Tòa án được đảm bảo thi hành bằng hệ thống cơ quan thi hành án của nhà nước
3. Không giải quyết thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản sẽ bị xử lý như thế nào?
Việc không giải quyết thiệt hại trong tranh chấp quyền sở hữu tài sản có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự, tùy thuộc vào hành vi vi phạm và trường hợp cụ thể. Theo đó:
- Bị khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại: Người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và bồi thường thiệt hại theo khoản 2 Điều 164 Bộ luật dân sự 2015.
- Bị xử lý hành chính: Nếu hành vi gây thiệt hại chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự, người có hành vi đó có thể bị xử phạt hành chính. Mức phạt tiền có thể từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
- Bị xử lý hình sự: Trường hợp tài sản bị thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc vào các trường hợp đặc biệt theo quy định tại Khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì sẽ bị xử lý hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản
Để quý bạn đọc hiểu hơn về thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản, NPLaw tổng hợp các thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp ở phần dưới đây:
1. Ai là người có nghĩa vụ bồi thường khi phát sinh thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản?
Người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và bồi thường thiệt hại theo khoản 2 Điều 164 Bộ luật dân sự 2015.
Đồng thời theo Điều 170 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản bồi thường thiệt hại.
Như vậy, người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản và gây thiệt hại tài sản là người có nghĩa vụ bồi thường khi phát sinh thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản.
2. Có thể yêu cầu bồi thường cả thiệt hại vật chất và phi vật chất khi xảy ra thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản hay không?
Bồi thường thiệt hại được giải thích theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó, cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.
Theo Điều 590 Luật Dân sự 2015, thiệt hại tinh thần được bồi thường nếu tài sản bị xâm phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm hoặc tinh thần của bên bị thiệt hại, với mức tối đa không quá 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm giải quyết.
Như vậy, có thể yêu cầu bồi thường cả thiệt hại vật chất và phi vật chất khi xảy ra thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản.
3. Trong hợp đồng mua bán, nếu phát sinh thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản thì trách nhiệm thuộc về ai?
Theo Điều 444 Bộ luật Dân sự 2015, có quy định như sau:
- Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp.
- Trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp thì bên bán phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua; nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại.
- Trường hợp bên mua biết hoặc phải biết tài sản mua bán thuộc sở hữu của người thứ ba mà vẫn mua thì phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu và không có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
4. Các yếu tố pháp lý nào cần chứng minh khi yêu cầu bồi thường thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản?
Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định như sau:
- Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
- Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
- Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.
5. Trường hợp bất khả kháng có loại trừ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản không?
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
- Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.
- Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
- Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại vừa nêu.
Như vậy, trường hợp bất khả kháng có loại trừ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
V. Bạn đang tìm một luật sư uy tín để giải quyết các vấn đề liên quan đến thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thiệt hại do tranh chấp quyền sở hữu tài sản mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.