Hòa giải tại cơ sở lao động là trường hợp thường gặp trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về hòa giải tại cơ sở lao động và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Hiệu quả thực tế của hoạt động hòa giải tại cơ sở trong giải quyết tranh chấp lao động hiện nay

Hoạt động hòa giải tranh chấp lao động tại cơ sở thông qua hệ thống hòa giải viên lao động đóng vai trò là bộ lọc quan trọng giúp giảm tải áp lực cho Tòa án. Phương thức này được đánh giá cao nhờ thủ tục nhanh chóng, linh hoạt và bảo mật thông tin. Thủ tục diễn ra nhanh gọn, giúp các bên tiết kiệm đáng kể án phí và thời gian đi lại so với khởi kiện ra Tòa án. Bên cạnh những thay đổi tích cực từ cơ chế pháp lý cũng như thực tiễn thực thi việc giải quyết tranh chấp lao động nói chung và giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bằng phương thức hòa giải nói riêng, vẫn còn tồn tại một số bất cập, hạn chế cần phải khắc phục, sửa đổi.

II. Khái niệm về hòa giải tại cơ sở lao động

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về hòa giải tại cơ sở lao động. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Hòa giải tại cơ sở lao động là gì?

- Theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật lao động 2019 thì tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động được quy định tại khoản 1 điều này thì không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải.

- Và theo khoản 2 Điều 191 và Điều 195 Bộ luật lao động 2019 quy định tranh chấp lao động tập thể về quyền và về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.

Như vậy, hòa giải tại cơ sở lao động là quá trình giải quyết mâu thuẫn giữa các bên trong quan hệ lao động thông qua thương lượng có sự tham gia của hòa giải viên. Phương thức này đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật lao động. Việc hòa giải góp phần duy trì mối quan hệ lao động bền vững.

2. Mục đích của hòa giải tại cơ sở lao động

Mục đích chính của hòa giải tại cơ sở lao động là giải quyết nhanh chóng các tranh chấp và mâu thuẫn giữa người lao động và người sử dụng lao động. Phương thức này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, đồng thời hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ tại doanh nghiệp. Cụ thể:

  • Giải quyết mâu thuẫn: Hỗ trợ các bên tìm ra tiếng nói chung, tự nguyện thỏa thuận giải quyết vấn đề mà không cần nhờ đến Tòa án hay các cơ quan nhà nước can thiệp.
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí: Thủ tục hòa giải được thực hiện nhanh gọn, giảm thiểu tối đa các tổn thất về kinh tế, nhân lực và tránh các rủi ro pháp lý phức tạp cho cả doanh nghiệp lẫn người lao động.
  • Duy trì quan hệ lao động: Giúp các bên giữ được sự tôn trọng lẫn nhau, tránh tâm lý căng thẳng, đối đầu thường xảy ra trong quá trình khởi kiện tại tòa án.
  • Tạo sự ổn định: Giữ gìn sự đoàn kết nội bộ, qua đó nâng cao năng suất làm việc và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Theo đó, mục đích của hòa giải tại cơ sở lao động là giúp các bên giải quyết mâu thuẫn, tiết kiệm thời gian, chi phí trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Nguyên tắc thực hiện hòa giải tại cơ sở lao động

Theo Điều 180 Bộ luật lao động 2019 quy định nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động như sau:

  • Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
  • Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.
  • Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
  • Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
  • Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.

Vậy, việc thực hiện hòa giải tranh chấp lao động tại cơ sở tuân thủ theo các nguyên tắc cốt lõi nêu trên.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến hòa giải tại cơ sở lao động

Tìm hiểu các quy định về hòa giải tại cơ sở lao động là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về hòa giải tại cơ sở lao động theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Những tranh chấp lao động nào bắt buộc phải qua hòa giải trước khi khởi kiện?

- Theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật lao động 2019 quy định tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

- Theo khoản 2 Điều 191 và Điều 195 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

  • Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
  • Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.

Theo quy định trên, tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể về quyền, lợi ích là những trường hợp bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án giải quyết trừ các trường hợp ngoại lệ nêu trên.

2. Thẩm quyền của hòa giải viên lao động được quy định như thế nào?

Tại khoản 1 Điều 184 Bộ luật lao động 2019 quy định Hòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.

Theo khoản 1 Điều 187, Điều 188, khoản 1 Điều 191 và điểm a khoản 1 Điều 195 Bộ luật lao động 2019, thẩm quyền của hòa giải viên lao động được quy định như sau:

- Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, tập thể về quyền, lợi ích trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải.

- Tiếp nhận đơn yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân theo quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật lao động 2019 và tiến hành hòa giải trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn.

- Hướng dẫn các bên hòa giải và lập biên bản hòa giải thành: Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.

  • Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
  • Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
  • Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.

Tóm lại, hòa giải viên lao động có thẩm quyền theo quy định trên.

3. Trình tự, thủ tục hòa giải tại cơ sở lao động được thực hiện ra sao?

Theo Điều 188, 192, 196 Bộ luật lao động 2019 và Điều 95 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trình tự, thủ tục hòa giải tại cơ sở lao động (tranh chấp cá nhân hoặc tập thể về quyền, lợi ích) được thực hiện bắt buộc qua Hòa giải viên lao động trước khi đưa ra Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án. Quá trình này diễn ra qua các bước chính sau: 

- Nộp đơn yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp lao động: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động được gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc hòa giải viên lao động. 

- Hòa giải viên lao động mở phiên họp hòa giải:

  • Hòa giải viên lao động phải tiến hành hòa giải chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
  • Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.
  • Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.

- Kết thúc hòa giải:

  • Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
  • Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.
  • Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành.

- Trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

Nhìn chung, trình tự, thủ tục hòa giải tại cơ sở lao động được thực hiện theo các bước cơ bản trên.

4. Quy định về lập biên bản hòa giải lao động như thế nào?

Theo khoản 4, 5 Điều 188 Bộ luật lao động 2019 quy định hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.

  • Hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành khi các bên thỏa thuận được. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
  • Hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét khi các bên không thỏa thuận được. Nếu các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
  • Hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành khi phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.

Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.

Có thể thấy, quy định về lập biên bản hòa giải lao động tuân thủ theo yêu cầu của pháp luật trong từng trường hợp cụ thể.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến hòa giải tại cơ sở lao động

Để hiểu rõ hơn các quy định về hòa giải tại cơ sở lao động, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Nếu một bên không tham gia hòa giải tại cơ sở lao động thì xử lý như thế nào?

Theo khoản 4, 5 Điều 188 Bộ luật lao động 2019 quy định trường hợp có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.

Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.

Vậy, nếu một bên không tham gia hòa giải tại cơ sở lao động mà không có lý do chính đáng, hòa giải viên sẽ lập biên bản ghi nhận việc hòa giải không thành. Biên bản này sẽ có chữ ký của hòa giải viên và các bên có mặt. Đây là tài liệu pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan tiến hành tố tụng xem xét giải quyết.

2. Có thể ghi âm, ghi hình trong quá trình hòa giải tại cơ sở lao động không?

- Theo Điều 4 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quy định trong quá trình hòa giải, đối thoại không được ghi âm, ghi hình, ghi biên bản hòa giải, đối thoại. Việc lập biên bản chỉ được thực hiện để ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 31 của Luật này. Hòa giải viên, các bên chỉ được ghi chép để phục, vụ cho việc hòa giải, đối thoại và phải bảo mật nội dung đã ghi chép.

- Theo Điều 182 Bộ luật lao động 2019 có quy định quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động là:

  • Trực tiếp hoặc thông qua đại diện để tham gia vào quá trình giải quyết;
  • Rút yêu cầu hoặc thay đổi nội dung yêu cầu;
  • Yêu cầu thay đổi người tiến hành giải quyết tranh chấp lao động nếu có lý do cho rằng người đó có thể không vô tư hoặc không khách quan.
  • Cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình;
  • Chấp hành thỏa thuận đã đạt được, quyết định của Ban trọng tài lao động, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Qua các căn cứ nêu trên, thì luật không có quy định các bên được quyền ghi âm, ghi hình trong quá trình hòa giải tại cơ sở lao động. Do đó, việc ghi âm, ghi hình trong quá trình hòa giải tại cơ sở lao động không được pháp luật khuyến khích và có thể bị coi là vi phạm nguyên tắc bảo mật thông tin.

3. Một tranh chấp lao động có thể hòa giải tại cơ sở lao động nhiều lần không?

Theo khoản 4 và khoản 7 Điều 188 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

- Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành.

- Trường hợp hòa giải không thành theo quy định trên thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:

a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do đó, một tranh chấp lao động không thể hòa giải tại cơ sở lao động nhiều lần. Sau khi có biên bản hòa giải tranh chấp lao động không thành, không thể yêu cầu hòa giải lại đối với cùng một nội dung tranh chấp đó. Biên bản hòa giải không thành là căn cứ pháp lý xác nhận phương thức hòa giải đã chấm dứt và không đạt kết quả, các bên có thể tiến hành yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

4. Hòa giải tại cơ sở lao động không thành thì người lao động cần làm gì tiếp theo?

Theo khoản 7 Điều 188 Bộ luật lao động 2019, trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:

a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo đó, nếu hòa giải tại cơ sở lao động không thành thì người lao động có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc khởi kiện ra Tòa án để giải quyết.

5. Có thể nhờ luật sư tham gia trong quá trình hòa giải tại cơ sở lao động không?

- Theo khoản 3 Điều 188 Bộ luật lao động 2019 có quy định tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.

- Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 thì Luật sư có quyền đại diện cho khách hàng theo quy định của pháp luật.

Kết luận lại, có thể nhờ luật sư tham gia trong quá trình hòa giải tại cơ sở lao động. Sự tham gia của Luật sư trong quá trình hòa giải là một phương thức hữu hiệu cho người lao động để đưa ra các căn cứ, lập lập xác đáng để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho mình.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về hòa giải tại cơ sở lao động?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hòa giải tại cơ sở lao động mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.