Nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động là trường hợp khá phổ biến trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động
Thực trạng nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động hiện nay đang diễn ra rất phổ biến và là một thách thức lớn đối với nhiều doanh nghiệp. Việc người lao động không tuân thủ quy định pháp luật về an toàn lao động dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản. Dù pháp luật đã có những quy định khá chặt chẽ cũng như các chế tài xử lý khi doanh nghiệp và người lao động có hành vi vi phạm, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp vẫn không chấp hành đúng các quy định về đảm bảo an toàn cùng với sự thiếu nhận thức của người lao động đã dẫn đến số vụ tai nạn lao động tại Việt Nam có xu hướng tăng.
II. Khái niệm về nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động là gì?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, an toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

Theo đó, nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động là việc người lao động không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các quy định hiện hành về an toàn lao động.
2. Nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động thường xuất phát từ những nguyên nhân nào?
Nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân phổ biến là do:
- Thiếu hụt kiến thức và kỹ năng an toàn của người lao động: Nhiều lao động, đặc biệt là những người mới vào nghề, chưa được đào tạo đầy đủ về các quy tắc và biện pháp an toàn.
- Sử dụng không đúng cách hoặc không sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân: Đây là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tai nạn lao động, nhiều người lao động có thói quen không đeo kính bảo hộ, găng tay, hoặc mũ bảo hiểm khi làm việc.
- Thiếu sự quản lý và giám sát từ phía các nhà quản lý: Là nguyên nhân quan trọng dẫn đến mất an toàn lao động. Nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc việc giám sát an toàn lao động.
- Sự chủ quan và thiếu ý thức an toàn từ phía người lao động: Đây cũng là nguyên nhân quan trọng dẫn đến các tai nạn lao động. Nhiều người lao động bỏ qua các biện pháp an toàn để hoàn thành công việc nhanh chóng.
Theo đó, nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động thường xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu trên.
3. Vì sao doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế giám sát và xử lý hành vi không tuân thủ quy trình an toàn lao động?
Việc xây dựng cơ chế giám sát và xử lý vi phạm quy trình an toàn lao động là yêu cầu thiết yếu để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Dưới đây là các lý do chính:
- Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn lao động tại nơi làm việc.
- Đánh giá, kiểm soát được các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
- Xây dựng niềm tin cho nhân viên, tạo nên một môi trường làm việc an toàn giúp người lao động yên tâm cống hiến, tăng sự gắn bó và thu hút nhân tài.
- Tuân thủ quy định pháp luật: Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, cung cấp kiến thức và kỹ năng cho nhân viên nhằm tránh các rủi ro pháp lý, án phạt, bồi thường thiệt hại và đình chỉ hoạt động từ cơ quan quản lý.
Như vậy, doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế giám sát và xử lý hành vi không tuân thủ quy trình an toàn lao động để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tạo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động
Tìm hiểu các quy định về nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về nghĩa vụ tuân thủ an toàn lao động của người lao động?
Theo Điều 17 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn lao động tại nơi làm việc như sau:
- Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.
- Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao.
- Phải tham gia huấn luyện an toàn lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
- Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo đó, người lao động có nghĩa vụ tuân thủ an toàn lao động theo quy định pháp luật như trên.
2. Trường hợp vi phạm quy trình an toàn lao động gây tai nạn thì trách nhiệm pháp lý được xác định ra sao?
Việc vi phạm quy định về an toàn lao động gây ra tai nạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Theo đó, trường hợp hành vi vi phạm đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì người vi phạm quy trình an toàn lao động gây tai nạn sẽ bị truy cứu hình sự theo Điều 295 Bộ Luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 97 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người, cụ thể:

- Người nào vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Là người có trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
- Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Tóm lại, tùy theo tính chất mức độ thiệt hại về người và tài sản mà người phạm tội vi phạm quy định về an toàn lao động bị xử lý như trên. Việc hiểu rõ các chế tài này sẽ là cơ sở vững chắc để người lao động bảo vệ quyền lợi của mình.
3. Nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động bị xử lý như thế nào?
Nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm, các quy định trong nội quy lao động và quy định pháp luật, cụ thể có các hình thức sau:
- Bị xử lý hành chính:
Theo quy định từ Điều 20 đến Điều 25 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, tùy hành vi vi phạm mà tổ chức, cá nhân bị xử phạt ở các mức khác nhau. Chẳng hạn như:
- Đối với hành vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động tại khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định này thì phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động, tai nạn lao động.
- Đối với vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động theo khoản 1 Điều 22 Nghị định này thì phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;
b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bị xử lý kỷ luật lao động:
Tùy theo hành vi vi phạm quy trình an toàn lao động và mức độ thiệt hại về tài sản cho doanh nghiệp mà nhân viên vi phạm có thể bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật tương ứng gồm khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức hoặc sa thải theo Điều 124 Bộ luật lao động 2019.
- Xử lý trách nhiệm vật chất:
Trường hợp nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động theo khoản 1 Điều 129 Bộ luật lao động 2019.
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
Trường hợp hành vi vi phạm do không tuân thủ quy trình an toàn lao động đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định pháp luật hình sự thì sẽ bị truy cứu hình sự. Chẳng hạn như nhân viên vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu về Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người theo Điều 295 Bộ Luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 97 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.

Vậy, khi nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động bị xử lý như phân tích trên.
4. Quy trình an toàn lao động có bắt buộc phải được ghi nhận trong nội quy lao động không?
Theo điểm c khoản 2 Điều 118 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan, trong đó bao gồm nội dung về an toàn lao động, trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc.
Do đó, căn cứ vào quy định trên, quy trình an toàn lao động bắt buộc phải được ghi nhận trong nội quy lao động.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động
Để hiểu rõ hơn các quy định về nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động có thể làm gián đoạn hoạt động sản xuất không?
Nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động chắc chắn có thể gây gián đoạn nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Dưới đây là các tác động cụ thể gây ra sự gián đoạn này:
- Gây tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật: Khi nhân viên vận hành máy móc sai quy trình hoặc không dùng bảo hộ, các tai nạn như điện giật, cháy nổ hoặc hỏng hóc thiết bị có thể xảy ra, buộc dây chuyền phải dừng hoạt động ngay lập tức để ứng cứu và khắc phục làm gián đoạn hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Thiếu hụt nhân sự: Việc thiếu hụt nhân lực do chấn thương hoặc bị tai nạn do nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc trong dây chuyền sản xuất. Doanh nghiệp phải mất thời gian và chi phí để tuyển dụng hoặc đào tạo người thay thế.
Nhìn chung, nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động có thể làm gián đoạn hoạt động sản xuất và gây hậu quả xấu đến doanh thu cũng như uy tín của doanh nghiệp.
2. Nhân viên thử việc hoặc học việc không tuân thủ quy trình an toàn lao động có bị xử lý như lao động chính thức không?
- Căn cứ khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. Đối chiếu với quy định này, nội dung hợp đồng thử việc bao gồm những nội dung chính sau:
- Tên, địa chỉ người sử dụng lao động hoặc người đại diện hợp pháp
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động
- Công việc, địa điểm làm việc
- Thời hạn của hợp đồng lao động
- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
Ngoài ra, trong hợp đồng thử việc còn có thể đưa ra:
- Các nội dung về trách nhiệm nghĩa vụ của hai bên trong quá trình thử việc.
- Các điều khoản phạt nếu vi phạm thỏa thuận.
Theo đó, trong thỏa thuận thử việc doanh nghiệp hoàn toàn có thể thương lượng với người lao động về quyền và trách nhiệm của 2 bên, cụ thể nếu người lao động đồng ý với việc doanh nghiệp sẽ áp dụng kỷ luật lao động nếu người này vi phạm nội quy thì khi xảy ra vi phạm, doanh nghiệp được quyền xử lý kỷ luật lao động người lao động thử việc, học việc.
- Đồng thời căn cứ khoản 5 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo đó, ngay cả khi trong thỏa thuận thử việc không để cập sẽ xử lý kỷ luật lao động người lao động là nhân viên thử việc, học việc thì về bản chất việc thử việc là quan hệ lao động, do đó, người lao động có trách nhiệm tuân thủ các nội quy của công ty, và khi xảy ra sai phạm, doanh nghiệp được quyền xử lý kỷ luật người lao động.
Tóm lại, nhân viên thử việc hoặc học việc không tuân thủ quy trình an toàn lao động thì vẫn có thể sẽ bị xử lý kỷ luật lao động.
3. Người lao động có quyền từ chối làm việc nếu điều kiện an toàn không được bảo đảm không?
Theo điểm a, b, d khoản 1 Điều 5 Bộ luật lao động 2019, người lao động có các quyền sau đây:
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc.
Theo đó, nếu điều kiện an toàn không được bảo đảm thì người lao động hoàn toàn có quyền từ chối làm việc.
4. Doanh nghiệp có bắt buộc phải ban hành quy trình an toàn lao động bằng văn bản không?
Theo Điều 15 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người sử dụng lao động căn cứ pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
Và khoản 7 Điều 16 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 cũng quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến hoặc huấn luyện cho người lao động quy định, nội quy, quy trình về an toàn, vệ sinh lao động, biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.
Do đó, theo quy định này, doanh nghiệp bắt buộc phải ban hành quy trình an toàn lao động bằng văn bản, đây là nghĩa vụ pháp lý nhằm đảm bảo an toàn, bảo hộ lao động và tránh rủi ro pháp lý, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về an toàn lao động.
5. Trường hợp tai nạn xảy ra do lỗi của nhân viên thì doanh nghiệp có phải bồi thường không?
Tại khoản 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng. Theo đó, tại khoản 4 Điều này quy định mức bồi thường như sau:
- Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
- Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Kết luận lại, nếu tai nạn lao động xảy ra do lỗi của người lao động thì công ty không phải bồi thường mà chỉ phải trợ cấp cho người lao động.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về nhân viên không tuân thủ quy trình an toàn lao động mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.