Tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản là vấn đề thường gặp trong công ty cổ phần. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản trong giai đoạn hiện nay

Trong giai đoạn hiện nay, thực trạng tranh chấp quyền lợi cổ phần khi doanh nghiệp phá sản diễn biến phức tạp với sự đan xen giữa các quy định pháp lý cũ và việc cải cách luật pháp mới nhằm bảo vệ nhà đầu tư. Dựa theo quy định pháp luật hiện hành, cổ đông đứng ở vị trí cuối cùng trong danh sách ưu tiên thanh toán sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất các nghĩa vụ khác.

Vấn đề tranh chấp xảy ra khi các cổ đông không đạt được thỏa thuận với doanh nghiệp hoặc đơn vị quản lý tài sản về việc định giá tài sản còn lại của công ty nhằm tối đa hóa phần được nhận hoặc các vấn đề liên quan đến quyền lợi của cổ đông khi công ty phá sản.

II. Tìm hiểu về tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản

Để hiểu rõ hơn về tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản và các vấn đề liên quan. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản có nghĩa là gì?

Theo điểm a khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Căn cứ vào quy định nêu trên, có thể hiểu rằng: 

- Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ty thành các phần bằng nhau.

- Cổ phần là căn cứ pháp lý chứng minh tư cách là cổ đông của công ty cổ phần. Cổ phần thuộc mỗi loại tạo cho người sở hữu các quyền và nghĩa vụ pháp lý.

Theo khoản 2 Điều 4 Luật phá sản 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Như vậy, tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản là mâu thuẫn pháp lý phát sinh xoay quanh việc phân chia giá trị tài sản còn lại (cổ phần) của công ty cho các cổ đông.

2. Tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản thường xuất phát từ nguyên nhân nào?

Tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân gây ra những mâu thuẫn về quyền lợi cổ đông, các nguyên nhân phổ biến như sau:

  • Tranh chấp về định giá và phân chia tài sản: Khi công ty phá sản, việc định giá tài sản còn lại và phương thức phân chia thường gây ra bất đồng lớn giữa các cổ đông do sự thiếu minh bạch, mâu thuẫn trong quản lý, phân chia lợi nhuận không công bằng.
  • Xung đột giữa cổ đông lớn và nhỏ: Cổ đông lớn có thể áp đặt quyết định, loại trừ cổ đông nhỏ khỏi việc nhận lợi nhuận, khiến cổ đông nhỏ bị thiệt hại và khó bảo vệ quyền lợi khi phá sản.
  • Điều lệ công ty không rõ ràng: Thiếu các quy định cụ thể về xử lý khi phá sản, phân chia cổ phần còn lại.
  • Thiếu minh bạch tài chính và thông tin: Cổ đông không được tiếp cận đầy đủ thông tin về tình hình tài chính của công ty dẫn đến nghi ngờ về việc sử dụng tài sản của công ty hoặc che giấu tài sản, gây ra tranh chấp về phân chia giá trị cổ phần còn lại.

Tóm lại, tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản thường xuất phát từ các nguyên nhân trên.

3. Tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản là gì và nó khác với tranh chấp cổ phần thông thường như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 4 Luật phá sản 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Theo đó, tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản là những mâu thuẫn phát sinh khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và phải thực hiện thủ tục phân chia tài sản là cổ phần còn lại theo Luật Phá sản.

Theo khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Và tranh chấp cổ phần trong công ty là những mâu thuẫn, xung đột phát sinh giữa các cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc sở hữu, quản lý, chuyển nhượng, hoặc thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến cổ phần trong công ty cổ phần.

Về đối tượng tranh chấp:

  • Tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản: Phân chia giá trị tài sản là cổ phần còn lại.
  • Tranh chấp cổ phần: Thường xoay quanh các mâu thuẫn về quyền quản trị, quyền biểu quyết, tư cách cổ đông hoặc các giao dịch chuyển nhượng cổ phần khi công ty vẫn đang hoạt động bình thường.

Về thủ tục giải quyết tranh chấp:

  • Tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản: Tranh chấp về quyền lợi cổ phần được giải quyết trong khuôn khổ thủ tục phá sản do Tòa án giải quyết. Thẩm quyền quyết định thuộc về Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Tòa án theo Điều 8 và Điều 11 Luật phá sản 2014 được sửa đổi bởi Điều 4 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025.
  • Tranh chấp cổ phần: Các bên có thể thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại.

Về trạng thái hoạt động của doanh nghiệp:

  • Tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản: Mâu thuẫn phát sinh khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và phải thực hiện thủ tục phân chia tài sản là cổ phần còn lại theo Luật Phá sản.
  • Tranh chấp cổ phần: Mâu thuẫn phát sinh khi doanh nghiệp đang hoạt động bình thường.

Tóm lại, tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản có sự khác biệt nhất định với tranh chấp cổ phần thông thường như trên.

4. Làm thế nào để xác định giá trị cổ phần trong tranh chấp quyền lợi khi công ty phá sản?

- Theo Điều 51 Luật phá sản 2014 quy định cách xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản như sau:

  • Nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp được xác lập trước khi Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản được xác định vào thời điểm ra quyết định mở thủ tục phá sản.
  • Nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp được xác lập sau khi Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản được xác định vào thời điểm ra quyết định tuyên bố phá sản.
  • Trường hợp nghĩa vụ về tài sản không phải là tiền thì Tòa án nhân dân xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản đó bằng tiền.

- Theo khoản 1 Điều 122 Luật Phá sản 2014, khi thi hành quyết định tuyên bố phá sản, quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tổ chức định giá tài sản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bố phá sản.

- Theo khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014, thứ tự phân chia tài sản như sau:

Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:

  • Chi phí phá sản;
  • Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
  • Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

  • Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
  • Thành viên của Công ty hợp danh.

Theo đó, giá trị cổ phần trong tranh chấp quyền lợi khi công ty phá sản không dựa trên giá thị trường hay mệnh giá, mà được xác định dựa trên giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp sau khi đã thanh lý và hoàn tất các nghĩa vụ nợ ưu tiên.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản

Tìm hiểu các quy định pháp luật về tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Luật Doanh nghiệp quy định thế nào về tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản?

Theo điểm g khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định cổ đông phổ thông có quyền được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty khi công ty phá sản.

Theo điểm b khoản 2 Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty phá sản.

Đồng thời theo Điều 214 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

Tóm lại, việc tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản được pháp luật doanh nghiệp quy định như trên.

2. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản?

Tại khoản 1 Điều 114, 115 Luật phá sản 2014 quy định về việc có tranh chấp trong quá trình phá sản doanh nghiệp được thực hiện như sau:

  • Trong quá trình giải quyết phá sản của doanh nghiệp mà phát sinh tranh chấp về tài sản trước khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản, Tòa án nhân dân đang giải quyết vụ việc phá sản phải xem xét tách phần tài sản đang tranh chấp để giải quyết bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
  • Quá trình thực hiện việc thanh lý tài sản theo quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản mà có tranh chấp hoặc không thể thi hành được thì Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản đề nghị Tòa án nhân dân đã giải quyết vụ việc phá sản xem xét.

Theo Điều 8 Luật phá sản 2014 được sửa đổi bởi Điều 4 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 quy định Tòa Phá sản Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa Phá sản Tòa án nhân dân khu vực đó.

Như vậy, theo quy định trên, Tòa Phá sản Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản.

3. Những rủi ro nào có thể xảy ra đối với cổ đông trong tranh chấp quyền lợi cổ phần khi công ty phá sản?

Khi công ty phá sản, cổ đông trong công ty sẽ phải đối mặt với những rủi ro pháp lý và tài chính nghiêm trọng trong việc tranh chấp quyền lợi cổ phần:

  • Thứ tự ưu tiên thanh toán: Theo Điều 54 Luật phá sản 2014, tài sản còn lại của công ty sau khi thanh lý sẽ được ưu tiên trả nợ thuế, lương nhân viên, bảo hiểm xã hội và các chủ nợ (có bảo đảm và không bảo đảm). Cổ đông chỉ được chia phần tài sản còn lại sau khi tất cả các khoản nợ đã được thanh toán xong. Thực tế, trong hầu hết các vụ phá sản, tài sản thường không còn đủ để chia cho cổ đông.
  • Mất trắng vốn đầu tư: Đây là rủi ro lớn nhất. Giá trị cổ phiếu của một công ty phá sản thường rơi về bằng 0, cổ đông không có quyền yêu cầu hoàn trả lại số tiền đã góp vốn từ phía ban lãnh đạo hay các cơ quan nhà nước. Khi công ty phá sản, tài sản của công ty được dùng để thanh toán các chủ nợ trước, chỉ khi tất cả các khoản nợ được trả hết mà vẫn còn dư, cổ đông mới được chia phần còn lại, nhưng thường số dư này không có hoặc rất ít, dẫn đến giá trị cổ phiếu quy về 0.
  • Trách nhiệm liên đới: Theo khoản 1 Điều 55 Luật phá sản 2014, trường hợp nhiều doanh nghiệp có nghĩa vụ liên đới về một khoản nợ mà một hoặc tất cả các doanh nghiệp đó mất khả năng thanh toán thì chủ nợ có quyền đòi bất cứ doanh nghiệp nào trong số các doanh nghiệp đó thực hiện việc trả nợ cho mình theo quy định của pháp luật.
  • Chịu sự giám sát: Ngay khi Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, quyền điều hành và quyền biểu quyết của các cổ đông bị hạn chế. Theo khoản 1 Điều 49 Luật phá sản 2014, sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp phải báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trước khi thực hiện các hoạt động sau:
  • Hoạt động liên quan đến việc vay, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển đổi cổ phần; chuyển quyền sở hữu tài sản;
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;
  • Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản; trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã.

Có thể thấy, những rủi ro trên có thể xảy ra đối với cổ đông trong tranh chấp quyền lợi cổ phần khi công ty phá sản.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản được quy định cụ thể là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp về quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản được xác định dựa trên bản chất của tranh chấp và các quy định của pháp luật liên quan.

Theo Điều 429 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Theo Điều 319 Luật Thương mại 2005, thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Như vậy, đối với các tranh chấp giữa cổ đông với công ty hoặc giữa các cổ đông với nhau liên quan đến quyền và nghĩa lợi ích phát sinh từ cổ phần, thời hiệu khởi kiện thường là 03 năm kể từ ngày người khởi kiện biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Nếu tranh chấp được phân loại là tranh chấp kinh doanh thương mại, thời hiệu khởi kiện là 02 năm.

2. Ai sẽ là người đại diện cho cổ đông trong tranh chấp quyền lợi cổ phần khi công ty phá sản?

- Theo điểm b, c khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

- Theo khoản 1, 2 Điều 166 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025), cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để yêu cầu hoàn trả lợi ích hoặc bồi thường thiệt hại cho công ty hoặc người khác trong trường hợp sau đây:

  • Vi phạm trách nhiệm của người quản lý công ty theo quy định tại Điều 165 của Luật này;
  • Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện không kịp thời hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị đối với quyền và nghĩa vụ được giao;
  • Lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
  • Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

- Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Chi phí khởi kiện trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp bị bác yêu cầu khởi kiện.

- Theo Điều 186 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo đó, khi quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm thì cá nhân, pháp nhân hoặc thông qua người đại diện để thực hiện quyền khởi kiện của mình.

Theo phân tích trên, cổ đông có thể tự mình hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác (cá nhân hoặc tổ chức) trong tranh chấp quyền lợi cổ phần khi công ty phá sản.

3. Những tài liệu nào cần thiết để chứng minh quyền lợi cổ phần trong tranh chấp khi công ty phá sản?

Theo Điều 94 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

  • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
  • Vật chứng.
  • Lời khai của đương sự.
  • Lời khai của người làm chứng.
  • Kết luận giám định.
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
  • Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
  • Văn bản công chứng, chứng thực.
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Theo đó, để chứng minh quyền lợi cổ phần khi xảy ra tranh chấp trong quá trình công ty phá sản, các tài liệu cần thiết bao gồm:

  • Cổ phiếu hoặc Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần: Chứng chỉ do công ty phát hành ghi rõ tên cổ đông, số lượng và loại cổ phần sở hữu.
  • Giấy chứng nhận góp vốn: Đối với các giai đoạn đầu hoặc các công ty chưa phát hành cổ phiếu chính thức.
  • Sổ đăng ký cổ đông: Danh sách chính thức ghi nhận thông tin tất cả cổ đông hiện hữu của công ty.
  • Điều lệ công ty: Tài liệu quy định quyền lợi, nghĩa vụ của cổ đông và tỷ lệ sở hữu ban đầu.
  • Biên bản họp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông: Ghi nhận các đợt tăng vốn, phân chia cổ phần hoặc thay đổi cơ cấu sở hữu.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Ghi nhận danh sách cổ đông sáng lập và vốn điều lệ tại thời điểm thành lập.
  • Phiếu thu hoặc Giấy báo từ ngân hàng: Xác nhận cổ đông đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán tiền mua cổ phần.
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần: Phải kèm theo bằng chứng đã thanh toán và thông báo thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Hồ sơ kê khai thuế: Các báo cáo liên quan đến việc chuyển nhượng hoặc nhận cổ tức (nếu có). 
  • Các tài liệu liên quan khác.

Do đó, những tài liệu trên có thể dùng để chứng minh quyền lợi cổ phần trong tranh chấp khi công ty phá sản.

4. Quy trình giải quyết tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản diễn ra như thế nào?

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục phá sản, tranh chấp về tài sản sẽ được xử lý theo quy định về luật phá sản hoặc tách thành vụ án riêng theo thủ tục tố tụng nếu cần thiết.

Theo khoản 1 Điều 114, 115 Luật phá sản 2014 quy định về việc có tranh chấp trong quá trình phá sản doanh nghiệp được thực hiện như sau:

  • Trong quá trình giải quyết phá sản của doanh nghiệp mà phát sinh tranh chấp về tài sản trước khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản, Tòa án nhân dân đang giải quyết vụ việc phá sản phải xem xét tách phần tài sản đang tranh chấp để giải quyết bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
  • Quá trình thực hiện việc thanh lý tài sản theo quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản mà có tranh chấp hoặc không thể thi hành được thì Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản đề nghị Tòa án nhân dân đã giải quyết vụ việc phá sản xem xét.

Quy trình giải quyết tranh chấp quyền lợi cổ phần theo thủ tục tố tụng tại Tòa án có thẩm quyền được thực hiện như sau:

  • Nộp đơn khởi kiện: Cổ đông hoặc người đại diện có tài sản tranh chấp hoặc có tranh chấp về quyền lợi liên quan đến cổ phần khi phá sản làm đơn khởi kiện và nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • Thẩm phán xem xét đơn và thụ lý vụ án: Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí theo Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • Tiến hành hòa giải: Theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
  • Chuẩn bị và đưa vụ án ra xét xử: phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa theo Điều 222 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Theo quy định trên, quy trình giải quyết tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản có thể được xử lý theo thủ tục phá sản hoặc tách thành vụ án riêng biệt theo thủ tục tố tụng như quy định nêu trên.

5. Các biện pháp bảo đảm nào có thể áp dụng trong tranh chấp quyền lợi cổ phần khi công ty phá sản?

Theo khoản 1 Điều 70 Luật phá sản 2014 quy định trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn theo quy định tại Điều 5 của Luật này, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản ra quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động sau đây:

  • Cho bán hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng hóa sắp hết thời hạn sử dụng, hàng hóa không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ; cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác;
  • Kê biên, niêm phong tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã tại ngân hàng; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ;
  • Niêm phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán;
  • Cấm thay đổi hiện trạng đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán;
  • Cấm hoặc buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, tổ chức khác có liên quan thực hiện một số hành vi nhất định;
  • Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
  • Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật.

Tóm lại, các biện pháp bảo đảm theo quy định trên có thể áp dụng trong tranh chấp quyền lợi cổ phần khi công ty phá sản.

V. Bạn đang tìm luật sư giỏi, uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tranh chấp quyền lợi cổ phần trong trường hợp phá sản mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.