Mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ là mẫu biên bản thường được các gia đình sử dụng hiện nay khi có thay đổi chủ hộ. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng thay đổi chủ hộ trong quản lý cư trú hiện nay
Thực trạng thay đổi chủ hộ trong quản lý cư trú hiện nay đã chuyển dịch hoàn toàn từ phương thức thủ công sang công nghệ số. Công tác quản lý cư trú đã ứng dụng công nghệ số thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, giúp cắt giảm giấy tờ (sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy) nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức từ tình hình di biến động dân cư phức tạp. Nhiều gia đình khi có sự thay đổi về chủ hộ vẫn trì hoãn không làm thủ tục thay đổi, gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong việc rà soát dữ liệu và thực hiện các giao dịch dân sự liên quan.
II. Tìm hiểu về mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ là gì?
- Căn cứ tại khoản 4 Điều 10 Luật Cư trú 2020 quy định chủ hộ là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ do các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì chủ hộ là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp các thành viên hộ gia đình không đề cử được thì chủ hộ là thành viên hộ gia đình do Tòa án quyết định.

Theo đó, có thể hiểu, mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ là văn bản ghi lại toàn bộ nội dung, diễn biến và kết quả của một cuộc họp giữa các thành viên trong gia đình về việc cử hoặc thay đổi người đại diện làm chủ hộ mới.
2. Vì sao gia đình cần lập biên bản khi thống nhất thay đổi chủ hộ?
Gia đình cần lập mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ để ghi nhận sự đồng thuận của các thành viên, đáp ứng yêu cầu pháp lý về cư trú và tránh tranh chấp nội bộ. Cụ thể:
- Tuân thủ theo quy định pháp luật: Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định khi có sự thay đổi về chủ hộ thì phải có ý kiến của chủ hộ hiện tại trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú bằng các hình thức theo quy định của pháp luật. Hoặc phải có ý kiến thống nhất đề cử của các thành viên hộ gia đình hoặc quyết định của Tòa án.
- Tránh tranh chấp và bảo vệ quyền lợi cho các thành viên trong gia đình: Chủ hộ thường là người đại diện gia đình trong nhiều giao dịch dân sự, việc lập biên bản có chữ ký của mọi người giúp ngăn chặn tình trạng tự ý thay đổi chủ hộ nhằm mục đích trục lợi cá nhân, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho từng thành viên.
- Đảm bảo tính minh bạch và đồng thuận: Mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ chứng minh việc thay đổi chủ hộ diễn ra hoàn toàn tự nguyện, công khai, không có sự ép buộc hay gian lận giữa các thành viên. Và nếu sau này phát sinh mâu thuẫn hoặc khiếu nại, biên bản này là căn cứ pháp lý cao nhất để cơ quan chức năng giải quyết.
Tóm lại, việc gia đình cần lập biên bản khi thống nhất thay đổi chủ hộ vì các nguyên nhân nêu trên.
3. Biên bản họp gia đình đổi chủ hộ cần thể hiện những thông tin nào?
Biên bản họp gia đình đổi chủ hộ cần phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các thông tin pháp lý của các thành viên và sự đồng thuận của cả gia đình để có giá trị làm căn cứ nộp cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Các thông tin chủ yếu cần thể hiện trong mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ gồm:
- Thông tin thời gian, địa điểm: Ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm và địa chỉ cụ thể nơi tiến hành cuộc họp.
- Thông tin các thành viên tham gia: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu, nơi thường trú của tất cả thành viên có tên trong hộ khẩu (hoặc cơ sở dữ liệu cư trú).
- Lý do thay đổi chủ hộ: Ghi rõ nguyên nhân (ví dụ: Chủ hộ cũ đã mất, già yếu, đi nước ngoài định cư, hoặc chuyển đi nơi khác, tách hộ...).
- Thông tin chủ hộ mới: Xác định rõ ai sẽ là người thay thế, mối quan hệ của người đó với chủ hộ cũ và các thành viên còn lại.
- Ý kiến đồng thuận và cam kết: Ghi nhận sự thống nhất, ý kiến đồng thuận của 100% (hoặc đa số) các thành viên có mặt về việc thay đổi chủ hộ cho người mới và cam kết không có tranh chấp khiếu nại nội bộ.
- Chữ ký và ghi rõ họ tên của tất cả các thành viên tham gia cuộc họp.
Nhìn chung, mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ cần thể hiện những thông tin chủ yếu như trên.
4. Việc thống nhất người làm chủ hộ có liên quan như thế nào đến thông tin cư trú của hộ gia đình?
- Theo khoản 4 Điều 3 Luật Cư trú 2020 quy định thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.
- Theo điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 được hướng dẫn bởi khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định 154/2024/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP quy định khi thay đổi chủ hộ phải điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân.
- Theo khoản 5 Điều 10 Luật Cư trú 2020 quy định chủ hộ có quyền và nghĩa vụ thực hiện, tạo điều kiện, hướng dẫn thành viên hộ gia đình thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú và những nội dung khác theo quy định của Luật này; thông báo với cơ quan đăng ký cư trú về việc trong hộ gia đình có thành viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 29 của Luật này.

Theo đó, việc thống nhất người làm chủ hộ sẽ quyết định ai là người đại diện hợp pháp trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, chịu trách nhiệm khai báo, hướng dẫn các thành viên thực hiện thủ tục hành chính và làm căn cứ xác định mối quan hệ nhân thân cho toàn bộ hộ gia đình.
III. Quy định pháp luật về mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ
Tìm hiểu các quy định về mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật hiện hành xác định chủ hộ trong hộ gia đình như thế nào?
Theo khoản 4 Điều 10 Luật Cư trú 2020 quy định chủ hộ trong hộ gia đình được xác định như sau:
- Chủ hộ là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ do các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử.
- Trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì chủ hộ là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử.
- Trường hợp các thành viên hộ gia đình không đề cử được thì chủ hộ là thành viên hộ gia đình do Tòa án quyết định.
Như vậy, pháp luật hiện hành quy định cách xác định chủ hộ trong hộ gia đình như trên.
2. Trường hợp nào được thay đổi chủ hộ và ai có quyền thực hiện?
- Tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định trường hợp có sự thay đổi về chủ hộ thì chủ hộ hiện tại có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi thông tin về chủ hộ; trường hợp người làm thủ tục là người được đề cử làm chủ hộ mới thì phải có ý kiến của chủ hộ hiện tại trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú bằng các hình thức theo quy định của pháp luật.
Trường hợp chủ hộ chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, bị thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam thì người được đề cử làm chủ hộ mới phải có ý kiến thống nhất đề cử của các thành viên hộ gia đình hoặc quyết định của Tòa án, trừ trường hợp người làm chủ hộ mới là người duy nhất còn lại trong hộ gia đình có đủ năng lực hành vi dân sự và trường hợp tất cả thành viên không đủ năng lực hành vi dân sự mà không có người đại diện, người giám hộ thì cơ quan đăng ký cư trú chọn một thành viên trong hộ gia đình làm chủ hộ.
- Theo quy định này, các trường hợp được thay đổi chủ hộ gồm:
- Chủ hộ chết, bị Tòa án tuyên bố là chết hoặc mất tích.
- Chủ hộ bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Chủ hộ bị thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Chủ hộ chuyển nơi cư trú đi nơi khác và không còn thường trú tại địa chỉ đó.
- Các thành viên trong hộ gia đình thỏa thuận thay đổi người đứng tên chủ hộ.
- Và người có quyền được thay đổi chủ hộ gồm:
- Khi chủ hộ còn sống và bình thường: Cần có ý kiến đồng ý của chủ hộ hiện tại trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, hoặc có văn bản đồng ý.
- Khi các thành viên trong hộ tự thỏa thuận: Các thành viên trong hộ gia đình họp lại, thống nhất ký tên đề cử một thành viên khác đủ năng lực hành vi dân sự lên làm chủ hộ mới.
- Khi chủ hộ chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Cần có ý kiến thống nhất đề cử của các thành viên hộ gia đình kèm theo Giấy chứng tử hoặc Quyết định tuyên bố chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự từ Tòa án.
- Theo quyết định của Tòa án: Trong một số tranh chấp dân sự hoặc hôn nhân gia đình, Tòa án sẽ ra văn bản quyết định ai là người làm chủ hộ.
Có thể thấy, trường hợp được thay đổi chủ hộ và người có quyền thực hiện được luật quy định như trên.
3. Khi thay đổi chủ hộ, thông tin cư trú của những thành viên khác có bị ảnh hưởng không?
- Theo Điều 26 Luật Cư trú 2020 được hướng dẫn bởi khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định 154/2024/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP quy định việc điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Thay đổi chủ hộ;
- Thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
- Thay đổi địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà.
- Và tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định khi có sự thay đổi về chủ hộ thì chủ hộ hiện tại có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi thông tin về chủ hộ và nếu người làm thủ tục là người được đề cử làm chủ hộ mới thì phải có ý kiến của chủ hộ hiện tại trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú bằng các hình thức theo quy định của pháp luật.

Do vậy, khi thay đổi chủ hộ, thông tin cư trú cơ bản của các thành viên khác không bị ảnh hưởng, nhưng quan hệ nhân thân với chủ hộ mới trên cơ sở dữ liệu về cư trú sẽ được cập nhật lại cho phù hợp.
4. Biên bản họp gia đình có được sử dụng trong hồ sơ thay đổi chủ hộ không?
- Theo khoản 2 Điều 26 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định hồ sơ điều chỉnh thông tin về cư trú khi thay đổi chủ hộ bao gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin.
- Tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định trường hợp chủ hộ chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, bị thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam thì người được đề cử làm chủ hộ mới phải có ý kiến thống nhất đề cử của các thành viên hộ gia đình hoặc quyết định của Tòa án, trừ trường hợp người làm chủ hộ mới là người duy nhất còn lại trong hộ gia đình có đủ năng lực hành vi dân sự và trường hợp tất cả thành viên không đủ năng lực hành vi dân sự mà không có người đại diện, người giám hộ thì cơ quan đăng ký cư trú chọn một thành viên trong hộ gia đình làm chủ hộ.
Vì vậy mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ được sử dụng trong hồ sơ thay đổi chủ hộ. Vì việc thay đổi chủ hộ bắt buộc phải có sự thống nhất và đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình. Biên bản này dùng làm căn cứ chứng minh các thành viên đã đồng thuận cử chủ hộ mới.
5. Cơ quan nào tiếp nhận và giải quyết yêu cầu thay đổi chủ hộ?
- Theo điểm a khoản 3 Điều 26 Luật Cư trú 2020 quy định thành viên hộ gia đình nộp hồ sơ thay đổi chủ hộ đến cơ quan đăng ký cư trú. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về chủ hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho thành viên hộ gia đình về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Tại khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã).
Theo đó, luật quy định cơ quan tiếp nhận và giải quyết yêu cầu thay đổi chủ hộ là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã).
IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ
Để hiểu rõ hơn các quy định về mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Chủ hộ chuyển đi nơi khác thì có cần làm thủ tục đổi chủ hộ không?
- Theo khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định việc điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Thay đổi chủ hộ;
- Thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
- Thay đổi địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà.
Theo quy định trên, khi chủ hộ chuyển đi nơi khác thì việc thực hiện thủ tục đổi chủ hộ hoặc làm mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp hộ gia đình có từ 2 người trở lên: Khi chủ hộ chuyển đi, các thành viên còn lại bắt buộc phải thực hiện thủ tục cử một thành viên khác lên làm chủ hộ mới để đảm bảo việc quản lý cư trú của hộ gia đình không bị gián đoạn.
- Trường hợp hộ chỉ có duy nhất 1 người là chủ hộ: Khi chuyển nơi ở, người này không cần làm thủ tục đổi chủ hộ mà thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại nơi cư trú mới.
- Trường hợp chủ hộ chỉ đi làm xa hoặc tạm trú nơi khác: Nếu chủ hộ vẫn giữ nguyên đăng ký thường trú tại địa chỉ cũ thì gia đình không bắt buộc phải làm thủ tục đổi chủ hộ.
Có thể thấy, việc chủ hộ chuyển đi nơi khác thì có cần làm thủ tục đổi chủ hộ hay không được phân tích trong các trường hợp cụ thể trên.
2. Người được các thành viên thống nhất chọn làm chủ hộ có bắt buộc phải là người lớn tuổi nhất trong gia đình không?
Theo khoản 4 Điều 10 Luật Cư trú 2020 quy định chủ hộ là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ do các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì chủ hộ là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp các thành viên hộ gia đình không đề cử được thì chủ hộ là thành viên hộ gia đình do Tòa án quyết định. Trường hợp hộ gia đình chỉ có một người thì người đó là chủ hộ.
Do đó, người được các thành viên thống nhất chọn làm chủ hộ không bắt buộc phải là người lớn tuổi nhất trong gia đình mà chủ hộ chỉ cần là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và do các thành viên trong hộ gia đình thống nhất đề cử.
3. Một thành viên vắng mặt trong cuộc họp có ảnh hưởng đến việc đổi chủ hộ không?
Theo khoản 4 Điều 10 Luật Cư trú 2020 quy định chủ hộ là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ do các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử. Và tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định trường hợp chủ hộ chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, bị thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam thì người được đề cử làm chủ hộ mới phải có ý kiến thống nhất đề cử của các thành viên hộ gia đình hoặc quyết định của Tòa án.
Vậy, một thành viên vắng mặt trong cuộc họp có thể ảnh hưởng đến việc lập mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ nếu thành viên vắng mặt không có văn bản ủy quyền hoặc đồng thuận hợp lệ cho người đại diện thực hiện thủ tục thay đổi chủ hộ.
4. Có thể đổi chủ hộ nếu người đang là chủ hộ không đồng ý hay không?
Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định chủ hộ hiện tại có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi thông tin về chủ hộ; trường hợp người làm thủ tục là người được đề cử làm chủ hộ mới thì phải có ý kiến của chủ hộ hiện tại trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú bằng các hình thức theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không yêu cầu sự đồng ý của chủ hộ hiện tại khi:
- Chủ hộ chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, bị thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Theo quyết định của Tòa án.
Trừ trường hợp người làm chủ hộ mới là người duy nhất còn lại trong hộ gia đình có đủ năng lực hành vi dân sự và trường hợp tất cả thành viên không đủ năng lực hành vi dân sự mà không có người đại diện, người giám hộ thì cơ quan đăng ký cư trú chọn một thành viên trong hộ gia đình làm chủ hộ.
Vậy vẫn có thể lập mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ nếu người đang là chủ hộ không đồng ý nếu thuộc các trường hợp nêu trên.
5. Sau khi lập biên bản họp gia đình đổi chủ hộ, gia đình cần làm gì tiếp theo?
Theo điểm a khoản 3 Điều 26 Luật Cư trú 2020, sau khi lập biên bản họp gia đình đổi chủ hộ thì thành viên hộ gia đình nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký cư trú.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về chủ hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho thành viên hộ gia đình về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Kết luận lại, sau khi lập biên bản họp gia đình đổi chủ hộ, gia đình cần thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú đến cơ quan có thẩm quyền theo các bước trên.
V. Cần hỗ trợ pháp lý khi lập mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ? Liên hệ NPLaw
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về mẫu biên bản họp gia đình đổi chủ hộ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.