Quyền thừa kế trong văn bản không chính thức là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về quyền thừa kế trong văn bản không chính thức và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cho cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Giới thiệu về quyền thừa kế trong văn bản không chính thức trong giai đoạn hiện nay
Quyền thừa kế trong văn bản không chính thức là một trong những vấn đề thường gặp phải hiện nay, khi sự thỏa thuận hoặc sự thể hiện ý chí của người để lại di sản thông qua các văn bản, giấy tờ mà không có giá trị pháp lý ràng buộc. Mục đích của các văn bản này thường là thể hiện ý chí ban đầu, ghi nhận thỏa thuận không chính thức giữa các bên hoặc phục vụ việc tìm hiểu thông tin nhưng không được cơ quan có thẩm quyền công nhận về hình thức và nội dung theo pháp luật thừa kế.
1. Khái niệm về quyền thừa kế trong văn bản không chính thức
Theo Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 quy định cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Đồng thời theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Và tại khoản 1 Điều 59 Luật Công chứng 2024 có quy định người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.
Như vậy, theo các quy định trên, có thể hiểu, quyền thừa kế trong văn bản không chính thức là quyền hưởng di sản thừa kế của cá nhân, tổ chức được ghi nhận trong các văn bản không đáp ứng các thủ tục pháp lý về nội dung và hình thức theo pháp luật thừa kế.
2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến quyền thừa kế trong văn bản không chính thức thực tế
Quyền thừa kế được ghi nhận trong văn bản không chính thức có thể kể đến như văn bản ghi chép việc người để lại di sản thể hiện ý chí cuối cùng của mình trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản (di chúc miệng). Tuy nhiên, văn bản ghi chép được xem là di chúc miệng lại không đáp ứng các điều kiện của một di chúc hợp pháp về nội dung và hình thức theo pháp luật quy định.
Cụ thể, văn bản ghi chép không được lập trước mặt ít nhất hai người làm chứng hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc không được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015.
3. Các loại văn bản không chính thức liên quan đến quyền thừa kế
Pháp luật không quy định cụ thể các loại văn bản không chính thức liên quan đến quyền thừa kế. Tuy nhiên, dựa theo các quy định pháp luật liên quan có thể thấy một số văn bản ghi nhận quyền thừa kế nhưng không chính thức gồm:
- Di chúc miệng: Văn bản ghi chép sự thể hiện ý chí cuối cùng của người để lại di sản không thể lập di chúc bằng văn bản, thường là trong trường hợp nguy cấp.
- Thỏa thuận dân sự: Là các thỏa thuận bằng lời hoặc văn bản giữa các thành viên trong gia đình hoặc người thừa kế về việc phân chia di sản.
- Thư từ và giấy tờ cá nhân: Các bức thư, tin nhắn, hoặc giấy tờ cá nhân có thể chứa đựng ý chí hoặc thỏa thuận liên quan đến việc phân chia di sản.
- Lời khai của nhân chứng: Lời khai của những người làm chứng có thể được sử dụng để xác nhận ý chí của người để lại di sản hoặc sự đồng thuận giữa các thành viên trong gia đình.
III. Quy định pháp luật liên quan đến quyền thừa kế trong văn bản không chính thức
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến quyền thừa kế trong văn bản không chính thức là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định pháp luật cũng như quy trình yêu cầu công nhận thừa kế theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quy trình yêu cầu công nhận quyền thừa kế trong văn bản không chính thức
Quy trình yêu cầu công nhận quyền thừa kế trong văn bản không chính thức được giải quyết bởi Tòa án có thẩm quyền theo Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Quy trình yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự được quy định tại Điều 361 đến Điều 365 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, cụ thể:
- Nộp đơn yêu cầu công nhận quyền thừa kế đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết:
Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền, nội dung đơn phải đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

- Xem xét và thụ lý đơn:
Tòa án nhận đơn và xử lý đơn yêu cầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, chánh án tòa án phân công thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu. Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu sẽ kiểm tra đơn yêu cầu về cả nội dung và hình thức.
- Nhận thông báo thụ lý và nộp lệ phí:
Trường hợp đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì người yêu cầu nhận được Thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Người yêu cầu nộp lệ phí trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
- Tòa án tiến hành xét đơn yêu cầu, giải quyết theo thủ tục tố tụng và ra Quyết định giải quyết việc dân sự theo Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
2. Cách giải quyết Tranh chấp phát sinh từ quyền thừa kế trong văn bản không chính thức
Khi phát sinh tranh chấp từ quyền thừa kế trong văn bản không chính thức, các bên có thể giải quyết thông qua các phương thức sau:
- Thương lượng, hòa giải: Các bên có thể cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận về cách giải quyết, đây là phương thức giúp các bên tiết kiệm thời gian, tiền bạc và giữ gìn tình cảm gia đình.
- Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền: Nếu các bên không thể thương lượng, hòa giải được thì có thể nhờ cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, cụ thể là Tòa án theo khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình được quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
3. Hậu quả pháp lý của quyền thừa kế trong văn bản không chính thức
Khi quyền thừa kế chỉ được ghi nhận trong các văn bản không chính thức, không đáp ứng về mặt nội dung và hình thức theo quy định pháp luật về thừa kế thì sẽ dẫn đến hậu quả như sau:
- Khó khăn trong việc chứng minh nội dung: Việc không công chứng khiến việc xác định rõ ràng ý chí của người để lại di sản (người lập di chúc) trở nên khó khăn hơn, đặc biệt khi xảy ra mâu thuẫn giữa những người thừa kế.
- Rủi ro tranh chấp: Sự không rõ ràng trong văn bản có thể dẫn đến nhiều tranh chấp phức tạp, gây tốn kém thời gian và tiền bạc cho các bên liên quan.
- Văn bản không có giá trị pháp lý cao: Văn bản không công chứng thường thiếu tính pháp lý và sự ràng buộc, dẫn đến khả năng bị coi là vô hiệu trong trường hợp xảy ra tranh chấp.
- Văn bản bị tuyên vô hiệu: Văn bản không đáp ứng các điều kiện pháp luật về hình thức hoặc nội dung sẽ không có giá trị pháp lý, tức là nó không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý nào cho các bên. Vì văn bản vô hiệu, nên người lập di chúc hoặc những người thừa kế không thể dựa vào đó để phân chia di sản.
- Thiếu cơ sở pháp lý để chia di sản: Tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền sẽ không dựa vào một văn bản không chính thức để phân chia tài sản. Các thủ tục chia di sản thừa kế đòi hỏi các tài liệu pháp lý như di chúc hợp lệ, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy chứng tử, v.v. để chứng minh quan hệ thừa kế.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan quyền thừa kế trong văn bản không chính thức
Để hiểu rõ hơn về quyền thừa kế trong văn bản không chính thức và những vấn đề liên quan đến tranh chấp quyền thừa kế. NPLaw sẽ giải đáp các thắc mắc về nội dung này qua các câu hỏi dưới đây:
1. Ai chịu nghĩa vụ chứng minh quyền thừa kế trong văn bản không chính thức khi xảy ra tranh chấp?
Theo khoản 1, 5 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Như vậy, nghĩa vụ chứng minh quyền thừa kế trong văn bản không chính thức khi xảy ra tranh chấp sẽ thuộc về người khởi kiện (người yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp).
2. Quyền thừa kế trong văn bản không chính thức có bị giới hạn đối với một số loại tài sản không?
Về nguyên tắc, mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật theo Điều 610 Bộ luật dân sự 2015. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định quyền thừa kế có thể bị giới hạn theo ý chí của người để lại di sản đối với một số loại tài sản.
Theo Điều 661 Bộ luật dân sự 2015, trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.
Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định.
Hoặc trong một số trường hợp như:
- Tài sản chung của hộ gia đình: Khi tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình, quyền thừa kế có thể bị hạn chế. Theo quy định, việc phân chia tài sản này chỉ có thể được thực hiện khi các thành viên trong hộ gia đình cùng thỏa thuận, không thể tự ý phân chia cho một người thừa kế.
- Tài sản chung của vợ chồng: Trong quan hệ vợ chồng, nếu việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên còn sống, người này có thể yêu cầu tòa án xác định một phần di sản mà họ được hưởng nhưng chưa cho chia trong một thời hạn nhất định.
- Di sản dành để thờ cúng: Người lập di chúc có quyền dành một phần di sản để thờ cúng, và phần này không được chia cho người thừa kế trừ trường hợp ý chí của người để lại di sản có quy định khác.
3. Có thời hiệu nào áp dụng để yêu cầu công nhận quyền thừa kế trong văn bản không chính thức không?
Theo Điều 623 Bộ luật dân sự 2015, quy định về thời hiệu thừa kế như sau:
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
- Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
- Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
4. Quyền thừa kế trong văn bản không chính thức có được áp dụng khi có di chúc hợp pháp hay không?
Theo Điều 630, 631 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng điều kiện tiên quyết là người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Do đó, di chúc hợp pháp là văn bản có giá trị cao nhất, được pháp luật công nhận nên quyền thừa kế ghi trong văn bản không chính thức sẽ không được áp dụng khi có di chúc hợp pháp.
5. Nếu có tranh chấp, Tòa án sẽ căn cứ vào yếu tố nào để công nhận quyền thừa kế trong văn bản không chính thức?
Theo Điều 93, 94, 95 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.
Như vậy, mặc dù quyền thừa kế được ghi nhận trong văn bản không chính thức nhưng Tòa án có thể căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ như sau:
- Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.
- Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Xem xét ý chí của người để lại di sản: Tòa án sẽ xem xét các chứng cứ cho thấy ý chí của người để lại di sản liên quan đến việc thừa kế. Hoặc lời khai của nhân chứng, lời khai của những người làm chứng có thể giúp làm rõ ý chí của người để lại di sản hoặc các mối quan hệ thân nhân.
V. Bạn đang tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về quyền thừa kế trong văn bản không chính thức?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về quyền thừa kế trong văn bản không chính thức mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.