Vi phạm an toàn thực phẩm là một trong những vấn đề thường gặp trong quá trình xây dựng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về vi phạm an toàn thực phẩm, cách xử lý và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

I. Thực trạng liên quan đến vi phạm an toàn thực phẩm

Thực trạng vi phạm an toàn thực phẩm tại Việt Nam hiện nay rất đáng lo ngại với nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh không đảm bảo chất lượng, tình trạng thực phẩm bẩn tràn lan trên thị trường. Số vụ ngộ độc thực phẩm ngày càng tăng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và là thách thức lớn cho công tác quản lý, cũng như chế tài xử phạt của pháp luật về an toàn thực phẩm.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến vi phạm an toàn thực phẩm

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến vi phạm an toàn thực phẩm là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng. 

Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định pháp luật cũng như biện pháp xử lý khi có vi phạm theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Vi phạm an toàn thực phẩm là gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật an toàn thực phẩm 2010, an toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

Vi phạm an toàn thực phẩm là hành vi vi phạm các quy định pháp luật về điều kiện bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh và cung cấp thực phẩm.

2. Những lỗi vi phạm an toàn thực phẩm thường gặp hiện nay

Những lỗi vi phạm an toàn thực phẩm thường gặp hiện nay như sau:

  • Vi phạm liên quan đến nguyên liệu và sản phẩm: Sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, hết hạn, bị biến chất, hoặc động vật chết do bệnh. Sản xuất thực phẩm không đạt quy chuẩn kỹ thuật, thực phẩm nhiễm chất độc hại hoặc có bao bì không an toàn. Hoặc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến vượt quá giới hạn cho phép, không nằm trong danh mục cho phép hoặc sử dụng hóa chất cấm.
  • Điều kiện vệ sinh cơ sở sản xuất kinh doanh không đạt chuẩn: Khu vực sản xuất, chế biến, bảo quản, kinh doanh thực phẩm không đảm bảo vệ sinh: ẩm mốc, xuống cấp, bị côn trùng/động vật gây hại xâm nhập, hệ thống xử lý chất thải không đảm bảo, bố trí mặt bằng không hợp lý.

  • Thiếu hoặc sử dụng trang thiết bị, dụng cụ không đảm bảo vệ sinh: Không có đủ trang thiết bị, dụng cụ cần thiết (bồn rửa tay, thiết bị khử trùng) hoặc sử dụng dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bị ô nhiễm hoặc không phù hợp.
  • Sản phẩm thực phẩm không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm: Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm thực phẩm có chỉ tiêu chất lượng, an toàn không đạt yêu cầu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định pháp luật về an toàn thực phẩm hoặc tiêu chuẩn đã công bố thực phẩm.

3. Vi phạm an toàn thực phẩm bị xử lý như thế nào?

Đối với trường hợp vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì sẽ dựa vào tính chất, mức độ vi phạm mà có hình thức xử lý vi phạm khác nhau. Đối tượng vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc nặng hơn là bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bên cạnh đó, phải bồi thường và khắc phục hậu quả nếu gây ra thiệt hại.

Căn cứ theo Điều 6 Luật An toàn thực phẩm 2010, quy định về xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm như sau:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
  • Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật An toàn thực phẩm 2010 hoặc các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  • Mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính theo quy định được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì mức phạt được áp dụng không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm; tiền thu được do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật.

III. Giải đáp các thắc mắc về vi phạm an toàn thực phẩm

Để quý bạn đọc hiểu hơn về vi phạm an toàn thực phẩm, NPLaw tổng hợp các thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp ở phần dưới đây: 

1. Các biện pháp phòng ngừa để tránh vi phạm an toàn thực phẩm là gì?

Để tránh vi phạm an toàn thực phẩm, người sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước, sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm theo Luật An toàn thực phẩm, cụ thể:

Theo Điều 10 Luật An toàn thực phẩm 2010, điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm:

Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định trên, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây:

  • Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm;
  • Quy định về bảo quản thực phẩm.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 19 Luật An toàn thực phẩm 2010, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

  • Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
  • Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;
  • Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
  • Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

2. Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi phát hiện vi phạm an toàn thực phẩm?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật An toàn thực phẩm 2010, người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây:

  • Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm;
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật;
  • Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
  • Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra.

Theo Điều 52 Luật An toàn thực phẩm 2010, khi phát hiện vi phạm an toàn thực phẩm, người tiêu dùng có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có biện pháp ngăn chặn kịp thời. Đồng thời thu thập bằng chứng về hành vi vi phạm, thực phẩm có dấu hiệu vi phạm an toàn thực phẩm.

3. Có nên thông báo công khai với khách hàng khi cơ sở bị phát hiện vi phạm an toàn thực phẩm không?

Theo Điều 72 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính

  • Trường hợp vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; dược; khám bệnh, chữa bệnh; lao động; xây dựng; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo vệ môi trường; thuế; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; đo lường; sản xuất, buôn bán hàng giả mà gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh hưởng xấu về dư luận xã hội thì cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm công bố công khai về việc xử phạt.
  • Nội dung công bố công khai bao gồm cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.
  • Việc công bố công khai được thực hiện trên trang thông tin điện tử hoặc báo của cơ quan quản lý cấp bộ, cấp sở hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hành chính.

Như vậy, cơ sở bị phát hiện vi phạm an toàn thực phẩm sẽ bị công khai thông tin vi phạm với khách hàng.

4. Có nên áp dụng hình thức cảnh cáo trước khi xử phạt khi vi phạm an toàn thực phẩm lần đầu không?

Theo khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 115/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt tiền.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

  • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm từ 01 tháng đến 06 tháng, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 01 tháng đến 24 tháng;
  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật xử lý vi phạm hành chính;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.

Như vậy, đối với hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt tiền.

5. Làm thế nào để xác định mức độ nghiêm trọng của vi phạm an toàn thực phẩm?

Mức độ nghiêm trọng của vi phạm an toàn thực phẩm được xác định dựa trên tính chất, mức độ gây hại và giá trị thiệt hại mà hành vi vi phạm gây ra, từ đó có thể dẫn đến các hình thức xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chẳng hạn, theo Ðiều 317 Bộ luật hình sự sửa đổi năm 2017 quy định về tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, theo đó, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Làm chết người;
  • Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của từ 21 người đến 100 người;
  • Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  • Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  • Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vi phạm an toàn thực phẩm

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về vi phạm an toàn thực phẩm mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.