Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung là một trong những vấn đề thường gặp trong quá trình hoạt động kinh doanh. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung và giải đáp một số thắc mắc liên quan đến tài sản chung, nhằm giúp cho cá nhân, tổ chức nắm rõ các quy định và từ đó bảo vệ quyền và lợi ích của mình.

I. Thực trạng tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung trong giai đoạn hiện nay

Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung diễn ra phổ biến trong cuộc sống, đặc biệt là trong các mối quan hệ vợ chồng, dòng họ, hoặc giữa các thành viên trong doanh nghiệp. Các tranh chấp này xuất phát từ mâu thuẫn trong việc phân chia, xác định tài sản chung hoặc do vi phạm thỏa thuận trước đó. Hiện nay, theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, những năm vừa qua, các tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung có xu hướng ngày càng gia tăng, việc giải quyết tranh chấp vẫn còn gặp nhiều khó khăn.

II. Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung là gì?

Dưới đây là khái niệm và các trường hợp dẫn đến tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung như sau: 

1. Khái niệm về tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung

Theo pháp luật về dân sự hiện nay quy định tại Điều 207 Bộ luật Dân sự 2015, sở hữu chung được định nghĩa là sở hữu chung của nhiều chủ thể đối với tài sản. Và được chia thành 2 loại gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất. 

Căn cứ Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 quy định về tài sản: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”

Căn cứ Đđiều 158 Bộ luật dân sự 2015, quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

Như vậy, dù pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể về tranh chấp quyền sở hữu tài sản chung, song dựa trên phân tích trên có thể hiểu tranh chấp quyền sở hữu tài sản chung là những mâu thuẫn, bất đồng xảy ra giữa nhiều người cùng có quyền sở hữu đối với một tài sản, khi họ không thống nhất được về quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản đó.

2. Các trường hợp dẫn đến tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung

Tranh chấp tài sản chung có thể bao gồm cả tài sản chung hợp nhất và tài sản chung theo phần theo khoản 2 Điều 207 Bộ luật Dân sự 2015. Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung xảy ra do xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó các trường hợp phổ biến dẫn đến loại tranh chấp này gồm:

  • Trường hợp giải quyết ly hôn: Vviệc tranh chấp quyền sở hữu tài sản chung thường xuất hiện khi vợ chồng không thỏa thuận được việc phân chia tài sản chung hợp nhất hình thành trong thời kỳ hôn nhân.
  • Trường hợp đồng sở hữu tài sản theo phần đối với tài sản góp vốn kinh doanh, giữa các thành viên góp vốn về quyền sở hữu vốn góp: Vviệc phân chia tài sản chung thường dựa trên đóng góp của mỗi bên và các yếu tố khác.
  • Trường hợp đồng sở hữu chung về đất đai: Vviệc tranh chấp xảy ra khi các đồng sở hữu không thống nhất về việc quản lý, sử dụng, hoặc định đoạt đối với đất đai.
  • Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung của dòng họ, cộng đồng: Đđối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thỏa mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng theo Điều 211 Bộ luật Dân sự 2015.

III. Quy định pháp luật liên quan đến tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung

Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung được quy định chung trong Bộ luật dân sự 2015 và các văn bản pháp luật khác tùy thuộc vào quan hệ pháp luật tranh chấp. Dưới đây là nội dung phân tích về cách giải quyết khi xảy ra tranh chấp và hậu quả nếu tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung không thể xử lý.

1. Quy định liên quan khi giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung

Theo Điều 208, 209, 210 Bộ luật dân sự 2015 có các quy định về sở hữu tài sản chung như sau:

  • Quyền sở hữu chung được xác lập theo thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.
  • Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó Bộ luật tố tụng dân sự quy định tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung do Tòa án giải quyết tranh chấp trên cơ sở pháp luật về tố tụng dân sự và các quy định của pháp luật chuyên ngành.

Không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 155 của Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
  • Trường hợp khác do luật quy định.

2. Cách giải quyết khi xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung

  • Thương lượng, hòa giải: Kkhi tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung xảy ra, việc đầu tiên là các bên tiến hành thương lượng hoặc nhờ bên thứ ba hòa giải hoặc hòa giải nội bộ.
  • Khởi kiện tại tòa án: Nnếu các bên không thể có thỏa thuận, hòa giải giải quyết tranh chấp thì có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Trọng tài thương mại: Nnếu các bên có thỏa thuận sử dụng trọng tài thì có thể nộp đơn đến Trung tâm Trọng tài thương mại để giải quyết. Trọng tài có tính chất riêng tư, phán quyết có giá trị chung thẩm, nhưng chi phí cao hơn so với tòa án.

3. Hậu quả nếu tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung không thể xử lý?

Khi tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung không thể xử lý sẽ gây ra những hậu quả nhất định có các bên cụ thể:

  • Ảnh hưởng đến quyền và lợi ích đối với tài sản: Ccác quyền định đoạt, sử dụng, chiếm hữu tài sản bị ảnh hưởng, bị hạn chế hoặc không thể thực hiện được do đang trong quá trình tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Tài sản bị xuống cấp, mất giá trị: Ttài sản không được sử dụng, bảo quản, sửa chữa đúng cách do không có sự đồng thuận hoặc quản lý chung, dẫn đến việc tài sản bị hư hỏng, xuống cấp, làm mất giá trị sử dụng và giá trị kinh tế.
  • Mất cơ hội kinh tế: Ccác bên có thể bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, đầu tư, khai thác tài sản do không có khả năng định đoạt, sử dụng tài sản hiệu quả.
  • Thiệt hại về tinh thần: Ssự bất hòa kéo dài, mâu thuẫn trong việc xử lý tài sản chung gây ra mệt mỏi, căng thẳng, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần của các bên liên quan.
  • Tốn kém tiền bạc, chi phí: Ttranh chấp kéo dài, không thể xử lý dẫn đến phát sinh các chi phí trong việc xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ hoặc các chi phí giám định, tố tụng khác phục vụ cho quá trình giải quyết vụ việc.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung

Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật về tranh chấp quyền sở hữu tài sản chung, NPLaw sẽ giải đáp thắc mắc thông qua các câu hỏi dưới đây.

1. Trong doanh nghiệp, tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung của các thành viên góp vốn được giải quyết ra sao?

Tranh chấp quyền sở hữu tài sản chung của các thành viên góp vốn trong doanh nghiệp được giải quyết bằng các phương thức sau: thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc Ttòa án.

  • Thương lượng, hòa giải: Ccác thành có thể tự thỏa thuận, đàm phán để tìm ra giải pháp chung cho tranh chấp về quyền sở hữu tài sản góp vốn. Nếu thương lượng không thành công, các bên có thể yêu cầu một bên thứ ba làm trung gian hòa giải để hỗ trợ tìm ra tiếng nói chung, thủ tục hòa giải thường do các tổ chức hòa giải thực hiện.
  • Khởi kiện tại tòa án: Nnếu các bên không thể có thỏa thuận, hòa giải giải quyết tranh chấp thì có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Trọng tài thương mại: Ááp dụng khi các bên có thỏa thuận sử dụng trọng tài, thông qua việc nộp đơn đến Trung tâm Trọng tài thương mại để giải quyết. Trọng tài có tính chất riêng tư, phán quyết có giá trị chung thẩm, nhưng chi phí cao hơn so với tòa án.

2. Biện pháp khẩn cấp nào có thể áp dụng khi xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung?

Theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong quá trình giải quyết vụ án đương sự có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện.

Các biện pháp khẩn cấp có thể áp dụng khi xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung theo Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 gồm:

  • Kê biên tài sản đang tranh chấp.
  • Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
  • Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
  • Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
  • Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.
  • Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
  • Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.
  • Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.

3. Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung có thể được đưa ra trọng tài thương mại giải quyết hay không?

Theo Điều 2, Điều 5 Luật trọng tài thương mại 2010 quy định thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài:

  • Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
  • Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
  • Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.

Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

Như vậy, tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung có thể được đưa ra trọng tài thương mại giải quyết nếu đáp ứng các điều kiện trên. Nếu tranh chấp không liên quan đến thương mại, hoặc các bên không có thỏa thuận trọng tài, thì tranh chấp này sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. 

4. Khi một đồng sở hữu định đoạt tài sản chung không có sự đồng ý của các chủ sở hữu khác, tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung sẽ xử lý thế nào?

Theo khoản 1,2,3 Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.

  • Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.
  • Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

Theo quy định trên, có thể hiểu tùy theo từng trường hợp mà việc định đoạt tài sản chung có thể cần sự đồng ý của các chủ sở hữu khác, chẳng hạn trường hợp sở hữu chung hợp nhất (tài sản chung của vợ chồng) thì cần phải có sự đồng ý của bên còn lại. Khi đó, tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung sẽ được xử lý như sau:

Các chủ sở hữu khác có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tuyên bố giao dịch dân sự của đồng sở hữu mà tự định đoạt tài sản đó vô hiệu do không đáp ứng một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch là “chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện” theo điểm b khoản 1 Điều 117 và Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015.

5. Cách thức chứng minh quyền sở hữu trong vụ tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung là gì?

Dựa theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định các nguồn chứng cứ được thu thập như sau:

  • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
  • Vật chứng.
  • Lời khai của đương sự.
  • Lời khai của người làm chứng.
  • Kết luận giám định.
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
  • Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
  • Văn bản công chứng, chứng thực.
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Dựa theo quy định trên, cách thức chứng minh quyền sở hữu trong vụ tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung có thể thông qua: Giấy tờ pháp lý có giá trị như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng), hợp đồng mua bán, di chúc có công chứng, hoặc các văn bản phân chia tài sản hợp pháp, hợp đồng thỏa thuận góp vốn hoặc các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quyền sở hữu tài sản. Các chứng từ giao dịch như hóa đơn mua bán, giấy tờ chuyển nhượng, và các tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản. 

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung?

Việc tìm luật sư tư vấn liên quan đến tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung giúp cho cá nhân, tổ chức đảm bảo được quyền và lợi ích tốt nhất, do Luật sư là những người có kinh nghiệm và kiến thức pháp luật chuyên môn về vấn đề này, có thể đưa ra những sự hỗ trợ và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định pháp luật và tiết kiệm thời gian.

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tranh chấp về quyền sở hữu tài sản chung  mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.