Tranh chấp về tỷ giá hối đoái là một trong những loại tranh chấp thường gặp trong hoạt động kinh doanh. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về tranh chấp về tỷ giá hối đoái và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cho cá nhân tổ chức hiểu rõ hơn và bảo vệ quyền lợi ích của mình.

I. Thực trạng tranh chấp về tỷ giá hối đoái trong giai đoạn hiện nay

Tranh chấp về tỷ giá hối đoái thường phát sinh do sự biến động của tỷ giá, ảnh hưởng đến thương mại quốc tế, đầu tư và chính sách kinh tế vĩ mô, gây ra những tác động khác nhau cho các quốc gia và doanh nghiệp. Các tranh chấp này có thể là giữa các quốc gia về việc thao túng tiền tệ, hoặc giữa các doanh nghiệp với ngân hàng về rủi ro tỷ giá.

II. Tranh chấp về tỷ giá hối đoái là gì?

Để hiểu rõ hơn về tranh chấp tỷ giá hối đoái theo quy định pháp luật, dưới đây là những quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh về khái niệm tỷ giá hối đoái, các trường hợp tranh chấp về tỷ giá hối đoái có thể xảy ra và cách giải quyết khi xảy ra tranh chấp.

1. Khái niệm về tranh chấp về tỷ giá hối đoái

Tại Mục 6 Chuẩn mực số 10 Ban hành và công bố theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC giải thích tỷ giá hối đoái là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ.

Bên cạnh đó, theo khoản 5 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam.

Như vậy, dựa vào các quy định trên, có thể hiểu rằng tranh chấp về tỷ giá hối đoái là mâu thuẫn, bất đồng giữa các bên trong quan hệ liên quan đến tỷ giá hối đoái, cụ thể là giữa cá nhân, tổ chức với Ngân hàng.

2. Các trường hợp dẫn đến tranh chấp về tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các cá nhân, doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp tham gia vào thương mại quốc tế. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tranh chấp về tỷ giá hối đoái, sau đây là các trường hợp có thể làm phát sinh tranh chấp:

  • Lựa chọn đồng tiền thanh toán: Biến động tỷ giá giữa thời điểm ký hợp đồng và thời điểm thanh toán. Khi doanh nghiệp đồng ý thanh toán tiền bằng ngoại tệ trong các giao dịch quốc tế, rủi ro xảy ra khi ngoại tệ tăng giá, khiến họ phải trả nhiều hơn số tiền dự tính và nếu không thỏa thuận rõ ràng về vấn đề này sẽ phát sinh tranh chấp.
  • Không xác định tỷ giá trong hợp đồng: các bên thỏa thuận giao dịch bằng ngoại tệ mà không xác định trước tỷ giá, dẫn đến khả năng thiệt hại cho một bên nếu tỷ giá thay đổi bất lợi từ thời điểm ký hợp đồng đến thời điểm giao dịch hoàn tất.

3. Cách giải quyết khi xảy ra tranh chấp về tỷ giá hối đoái

Khi xảy ra tranh chấp về tỷ giá hối đoái, tùy theo thỏa thuận và pháp luật quy định đối với trường hợp cụ thể các bên có thể giải quyết bằng các cách sau:

  • Giải quyết thông qua thương lượng: thương lượng thể hiện sự tự nguyện thỏa thuận giữa các bên, giúp tiết kiệm chi phí, đảm bảo quan hệ hợp tác và lợi ích của các bên.
  • Giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải: hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp. Các bên tranh chấp tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo Khoản 1 Điều 3, Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP.
  • Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại: trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010.
  • Giải quyết tranh chấp tại Tòa án: các bên có thể khởi kiện lên Tòa án có thẩm quyền giải quyết, Tòa án nhân danh quyền lực Nhà nước để đưa ra các phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ thi hành theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

III. Quy định pháp luật liên quan đến tranh chấp về tỷ giá hối đoái

Để thực hiện đúng các trình tự thủ tục về giải quyết tranh chấp liên quan đến tỷ giá hối đoái, cá nhân, tổ chức cần tuân thủ các quy định pháp luật sau:

1. Quy định liên quan khi giải quyết tranh chấp về tỷ giá hối đoái

Theo Điều 13 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.

Căn cứ tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC - Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Theo đó, về các loại tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế toán:

Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế;
  • Tỷ giá ghi sổ kế toán.

Khi xác định nghĩa vụ thuế (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.

Tại Điều 317 Luật Thương mại 2005 quy định về hình thức giải quyết tranh chấp thương mại như sau:

  • Thương lượng giữa các bên.
  • Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
  • Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Tòa án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Tòa án do pháp luật quy định.

2. Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về tỷ giá hối đoái

Tranh chấp về tỷ giá hối đoái thường là quan hệ tranh chấp thương mại. Căn cứ theo Điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010 và Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại là Trọng tài thương mại hoặc Tòa án có thẩm quyền. Khi phát sinh tranh chấp nếu các bên có thỏa thuận Trọng tài là cơ quan giải quyết thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trọng tài thương mại, nếu các bên không có thỏa thuận trọng tài thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

3. Hậu quả nếu tranh chấp về tỷ giá hối đoái không thể xử lý?

Nếu tranh chấp về tỷ giá hối đoái không thể xử lý hậu có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng bao gồm:

  • Thiệt hại tài chính: các bên có thể không thu hồi được tiền hoặc hàng hóa đã giao dịch do tranh chấp kéo dài, dẫn đến thiệt hại tài chính trực tiếp. Việc theo đuổi giải quyết tranh chấp có thể tốn kém, với chi phí liên quan đến kiện tụng, tư vấn luật pháp và thời gian, ảnh hưởng đến lợi nhuận.
  • Gián đoạn hoạt động kinh doanh: tranh chấp không được giải quyết có thể làm gián đoạn các hoạt động kinh doanh liên quan, ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và khả năng sản xuất, kinh doanh của các bên. Các bên có thể bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh mới do phải dành thời gian và nguồn lực để giải quyết tranh chấp hiện tại.
  • Giao dịch vô hiệu: trong trường hợp tranh chấp liên quan đến các quy định về thanh toán bằng ngoại tệ, tỷ giá hối đoái hợp đồng có thể bị tuyên bố vô hiệu, làm cho toàn bộ giao dịch và thỏa thuận trong đó không được công nhận.
  • Tổn hại uy tín và mối quan hệ: việc để xảy ra tranh chấp hoặc không giải quyết được có thể làm tổn hại uy tín của các doanh nghiệp trên thị trường, các mối quan hệ kinh doanh có thể bị ảnh hưởng trong quá trình tranh chấp.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan tranh chấp về tỷ giá hối đoái

Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan về tranh chấp tỷ giá hối đoái, NPLaw sẽ giải đáp thắc mắc của khách hàng thông qua các câu hỏi bên dưới.

1. Tranh chấp về tỷ giá hối đoái trong thương mại điện tử xuyên biên giới được xử lý ra sao?

Căn cứ khoản 4,5 Điều 76 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về hình thức giải quyết tranh chấp trong thương mại điện tử, theo đó việc giải quyết tranh chấp trong thương mại điện tử được thực hiện thông qua hình thức thương lượng giữa các bên, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án theo thủ tục, quy định về giải quyết tranh chấp.

Về việc giải quyết tranh chấp trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử được xử lý như sau:

  • Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải công bố rõ trên website quy trình tiếp nhận, trách nhiệm xử lý khiếu nại của khách hàng và cơ chế giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng được giao kết trên website thương mại điện tử của mình;
  • Nếu thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử không công bố thông tin theo quy định tại Điểm a Khoản này thì phải trực tiếp chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý khiếu nại của khách hàng và giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng được giao kết trên website thương mại điện tử của mình;
  • Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử được tham gia hòa giải tranh chấp phát sinh giữa khách hàng với người bán trên website thương mại điện tử của mình.

2. Có thể dựa trên tập quán thương mại quốc tế để giải quyết tranh chấp về tỷ giá hối đoái không? Vì sao?

Căn cứ quy định Điều 14 Luật Trọng tài thương mại 2010, đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn, nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất.

Theo đó, Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế khi có các trường hợp sau đây:

  • Pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp.
  • Việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, có thể dựa trên tập quán thương mại quốc tế để giải quyết tranh chấp về tỷ giá hối đoái và phải rơi vào các trường hợp trên.

3. Có thể khởi kiện đồng thời nhiều đối tác trong cùng một vụ tranh chấp về tỷ giá hối đoái không?

Căn cứ theo Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định phạm vi khởi kiện, theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể khởi kiện nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để giải quyết trong cùng một vụ án dân sự nếu trong trường hợp các quan hệ pháp luật giữa các bên phải có liên quan đến nhau.

Như vậy, có thể khởi kiện đồng thời nhiều đối tác trong cùng một vụ tranh chấp về tỷ giá hối đoái khi các quan hệ pháp luật giữa các bên phải có liên quan đến nhau.

4. Các loại chứng cứ nào cần thu thập khi giải quyết tranh chấp về tỷ giá hối đoái?

Theo Điều 93, 94 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định chứng cứ là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

Đồng thời, theo khoản 1, Điều 46 Luật Trọng tài thương mại 2010, các bên có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Hội đồng trọng tài để chứng minh các sự việc có liên quan đến nội dung đang tranh chấp. Do đó, các loại chứng cứ nào cần thu thập khi giải quyết tranh chấp về tỷ giá hối đoái gồm:

  • Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử như: hợp đồng, hóa đơn, sao kê tài khoản ngân hàng, thông báo, bảng tính toán tỷ giá), dữ liệu điện tử (email, tin nhắn trao đổi liên quan đến tỷ giá);
  • Thu thập vật chứng;
  • Lời khai của các bên liên quan hoặc người làm chứng để chứng minh thiệt hại;
  • Ngoài ra, kết luận giám định, thẩm định giá về thiệt hại do biến động tỷ giá cũng là nguồn chứng cứ quan trọng. 

5. Giải pháp nào giúp hạn chế nguy cơ xảy ra tranh chấp về tỷ giá hối đoái trong hợp đồng dài hạn?

Để hạn chế tranh chấp tỷ giá trong hợp đồng dài hạn, cá nhân, tổ chức cần áp dụng các giải pháp sau đây:

  • Sử dụng công cụ tài chính phái sinh: hợp đồng kỳ hạn, doanh nghiệp có thể ký hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, cố định tỷ giá trao đổi cho một giao dịch trong tương lai. Điều này giúp công ty không còn bị ảnh hưởng bởi những biến động bất lợi của tỷ giá. Hoặc hợp đồng hoán đổi cho phép hoán đổi dòng tiền giữa hai đồng tiền khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. Hợp đồng này rất hiệu quả để ổn định luồng tiền và quản lý rủi ro tỷ giá dài hạn. 
  • Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá: khi kiếm được phần lợi nhuận thêm do biến động tỷ giá thuận lợi, doanh nghiệp sẽ trích phần lợi nhuận này lập ra quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tỷ giá. Khi nào tỷ giá biến động bất lợi khiến doanh nghiệp bị tổn thất, doanh nghiệp sử dụng quỹ này để bù đắp.
  • Áp dụng điều khoản giá linh hoạt: khi áp dụng điều khoản này, nhà xuất khẩu và nhập khẩu chấp nhận điều chỉnh giá theo sự biến động tỷ giá của đồng tiền thanh toán. Khi quy định điều khoản này trong hợp đồng, các bên có thể đưa ra một mức giới hạn miễn trừ, theo đó chỉ khi tỷ giá biến động quá mức giới hạn thì mới thực hiện điều chỉnh giá hàng hóa.
  • Lựa chọn đồng tiền thanh toán: Để giảm thiểu rủi ro do biến động tỷ giá hối đoái, giải pháp đơn giản nhất là thanh toán bằng đồng nội tệ vì doanh nghiệp sẽ biết chắc chắn số tiền sẽ nhận hay sẽ trả vào kỳ thanh toán trên hợp đồng.

V. Bạn đang tìm một luật sư uy tín để giải quyết các vấn đề liên quan đến tranh chấp về tỷ giá hối đoái?

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến tranh chấp về tỷ giá hối đoái, bạn nên tìm kiếm các luật sư chuyên về tranh chấp kinh doanh, thương mại quốc tế hoặc tư vấn tài chính, lĩnh vực này đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về pháp luật trong nước và quốc tế. Với đội ngũ Luật sư và chuyên viên pháp lý nhiều năm kinh nghiệm NPLaw sẽ tư vấn và hỗ trợ quý khách hàng trong lĩnh vực này.

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tranh chấp về tỷ giá hối đoái mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn về tỷ giá hối đoái cho doanh nghiệp, vui lòng liên hệ cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.