Tranh chấp về ưu đãi thuế là một trong những vấn đề thường gặp khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật tranh chấp về ưu đãi thuế và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng tranh chấp về ưu đãi thuế trong giai đoạn hiện nay

Thực trạng tranh chấp về ưu đãi thuế ở Việt Nam đang diễn ra khá phổ biến và đa dạng, chủ yếu phát sinh từ sự khác biệt trong cách hiểu và áp dụng các quy định pháp luật giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Trong bối cảnh kinh tế hội nhập cùng với nhiều chính sách ưu đãi của nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì số lượng doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam ngày càng nhiều. Để phù hợp với với sự phát triển của thị trường, pháp luật về thuế cũng có những thay đổi để phù hợp hơn với tình hình thực tế. Tuy nhiên, với sự thay đổi của kinh tế, xã hội và công nghệ thì việc tranh chấp ưu đãi thuế cũng ngày càng phổ biến với nhiều hình thức khác nhau.

II. Tranh chấp về ưu đãi thuế là gì?

Để hiểu rõ hơn về tranh chấp về ưu đãi thuế và cách giải quyết khi xảy ra tranh chấp. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bên dưới.

1. Khái niệm về tranh chấp về ưu đãi thuế

Theo khoản 1 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019 quy định thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

Ưu đãi thuế là một chính sách ưu đãi của Nhà nước đặt ra đối với các khoản thu thuế và đối tượng nộp thuế những quy định đặc biệt hơn so với những quy định về việc thu thuế đã đặt ra trước đó, nhằm tạo điều kiện cho người dân, các doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng về việc đóng thuế để từ đó khuyến khích mọi người dân gia tăng sản xuất, kinh doanh, đầu tư cũng như để nâng cao và phát triển kinh tế đất nước.

Như vậy, có thể hiểu tranh chấp về ưu đãi thuế là mâu thuẫn, xung đột phát sinh giữa người nộp thuế (cá nhân, cơ quan, tổ chức) và cơ quan quản lý thuế liên quan đến việc áp dụng, giải thích hoặc tuân thủ các quy định về ưu đãi thuế.

2. Các trường hợp dẫn đến tranh chấp về ưu đãi thuế

Tranh chấp về ưu đãi thuế thường phát sinh do sự khác biệt trong việc giải thích và áp dụng các quy định pháp luật giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Các trường hợp phổ biến dẫn đến tranh chấp bao gồm:

  • Hiểu sai và áp dụng không đúng điều kiện hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp áp dụng pháp luật sai và không đáp ứng đủ các điều kiện để hưởng ưu đãi thuế, dẫn đến việc cơ quan thuế từ chối hoặc truy thu thuế.
  • Không đáp ứng đầy đủ thủ tục hành chính: Điều kiện để hưởng ưu đãi thuế thường đi kèm với các yêu cầu về thủ tục hành chính, hồ sơ, chứng từ cụ thể. Việc doanh nghiệp không thực hiện đúng hoặc đầy đủ các yêu cầu này có thể là nguyên nhân gây tranh chấp.
  • Thay đổi chính sách và quy định pháp luật: Khi chính sách thuế thay đổi, có thể dẫn đến sự không rõ ràng trong việc áp dụng các ưu đãi thuế cho các dự án đã được cấp phép trước đó, gây ra mâu thuẫn giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
  • Sự không thống nhất trong văn bản hướng dẫn: Các văn bản quy phạm pháp luật hoặc công văn hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương, trung ương có thể có sự khác biệt hoặc chưa rõ ràng, khiến việc áp dụng ưu đãi thuế gặp vướng mắc và làm phát sinh tranh chấp.

Như vậy, trong quá trình thực hiện thủ tục ưu đãi thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể phát sinh tranh chấp theo các trường hợp nêu trên.

3. Cách giải quyết khi xảy ra tranh chấp về ưu đãi thuế

Theo khoản 1 Điều 147 Luật quản lý thuế 2019, người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Tại Điều 148 Luật này cũng quy định, việc khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. Đồng thời theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Theo đó, khi xảy ra tranh chấp về ưu đãi thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể giải quyết thông qua các phương thức theo quy định pháp luật là khiếu nại hoặc khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền.

III. Quy định pháp luật liên quan đến tranh chấp về ưu đãi thuế

Tìm hiểu các quy định pháp luật về tranh chấp về ưu đãi thuế là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về tranh chấp về ưu đãi thuế theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Quy định liên quan khi giải quyết tranh chấp về ưu đãi thuế

Khi giải quyết tranh chấp ưu đãi thuế tại Việt Nam và các vấn đề liên quan đến ưu đãi thuế, các văn bản pháp luật chính quy định về việc giải quyết tranh chấp về thuế bao gồm:

- Luật Quản lý thuế 2019: Quy định về khiếu nại, tố cáo khởi kiện về ưu đãi thuế. Theo đó, tại Điều 147 Luật quản lý thuế 2019, người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

- Luật Đầu tư 2020: Quy định về ưu đãi đầu tư đối với cơ quan, tổ chức, trong đó có ưu đãi về thuế. Theo điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2020, một trong các hình thức ưu đãi đầu tư là ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Luật Tố tụng hành chính 2015: Quy định về thẩm quyền Tòa án giải quyết các vụ kiện hành chính liên quan đến quyết định/hành vi hành chính về ưu đãi thuế của cơ quan thuế. Theo khoản 1 Điều 30 Luật này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP, khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, trừ các quyết định, hành vi sau đây:

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;
  • Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;
  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025: Quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo đó, nguyên tắc, đối tượng áp dụng, thuế suất ưu đãi và điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Chương 3 Luật này.

- Luật Trọng tài thương mại 2010: Quy định giải quyết tranh chấp bằng trọng tài đối với vụ việc về ưu đãi thuế khi các bên có thỏa thuận trọng tài. Theo khoản 1 Điều 5 Luật này quy định một trong các điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài là tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2020. Theo khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định như sau:

  • Trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh, nhà đầu tư được quyền phản ánh vướng mắc, kiến nghị liên quan đến việc áp dụng và thi hành pháp luật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết vướng mắc, kiến nghị của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
  • Nhà đầu tư có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Theo đó, các quy định nêu trên liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về ưu đãi thuế.

2. Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về ưu đãi thuế

Theo Điều 147, 148 Luật quản lý thuế 2019 và khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định người nộp thuế, tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư có quyền khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Theo khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan quản lý thuế bao gồm:

  • Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;
  • Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.

- Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết của cơ quan thuế, người nộp thuế có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án xem xét lại quyết định về ưu đãi thuế theo thủ tục tố tụng hành chính hoặc khởi kiện các tranh chấp liên quan đến ưu đãi thuế với cá nhân, tổ chức khác theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Ngoài ra, nếu tranh chấp ưu đãi thuế phát sinh từ một thỏa thuận thương mại có điều khoản trọng tài theo khoản 1 Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, tranh chấp có thể được đưa ra giải quyết tại Trọng tài thương mại theo thỏa thuận của các bên.

Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp về ưu đãi thuế được thực hiện theo quy định trên.

3. Hậu quả nếu tranh chấp về ưu đãi thuế không thể xử lý?

Nếu tranh chấp về ưu đãi thuế không thể xử lý, hậu quả có thể ảnh hưởng rất nghiêm trọng đối với hoạt động đầu tư kinh doanh của cá nhân, tổ chức, cụ thể:

  • Mất uy tín và khó khăn trong kinh doanh: Tranh chấp kéo dài làm giảm uy tín của doanh nghiệp trước các đối tác, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các khoản vay, mở rộng đầu tư hoặc tham gia các dự án mới.
  • Gánh nặng chi phí và thời gian: Doanh nghiệp phải tốn kém chi phí thuê luật sư, tư vấn pháp lý và dành nhiều thời gian, nguồn lực để theo đuổi quá trình giải quyết khiếu nại, tố tụng tại tòa án.
  • Bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật: Trường hợp doanh nghiệp đã được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng sau đó không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để hưởng hoặc tranh chấp về ưu đãi thuế doanh nghiệp không chứng minh được mình đủ điều kiện hưởng ưu đãi, thì sẽ bị cơ quan có thẩm quyền thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật theo Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Như vậy, tranh chấp về ưu đãi thuế không thể xử lý thì cá nhân, tổ chức có thể chịu các hậu quả như trên tùy theo trường hợp cụ thể.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan tranh chấp về ưu đãi thuế

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến tranh chấp về ưu đãi thuế, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Các bước nào doanh nghiệp cần thực hiện ngay khi phát hiện có tranh chấp về ưu đãi thuế?

Khi phát hiện có tranh chấp về ưu đãi thuế hoặc khi nhận được thông báo vi phạm từ cơ quan thuế doanh nghiệp cần thực hiện ngay các bước sau:

  • Đánh giá tình hình và xác định nguyên nhân tranh chấp: Rà soát lại hồ sơ, quy trình kê khai, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về điều kiện hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp nhận thông báo vi phạm từ cơ quan thuế, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ nội dung thông báo vi phạm, xem xét về mức ưu đãi, thời gian hoặc điều kiện hưởng ưu đãi của doanh nghiệp.

  • Thu thập đầy đủ chứng từ, tài liệu liên quan: Kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ ưu đãi thuế, các văn bản pháp luật liên quan, báo cáo tài chính, tờ khai thuế. Chuẩn bị đầy đủ chứng từ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi thuế (giấy phép, dự án đầu tư, báo cáo hoạt động, v.v.).
  • Giải trình với cơ quan có thẩm quyền về nội dung được cho là vi phạm: Chủ động làm việc, cung cấp thông tin và giải thích rõ ràng với cơ quan thuế để làm sáng tỏ vấn đề.
  • Sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp giải trình không mang lại kết quả mong muốn, doanh nghiệp có quyền tiến hành thủ tục khiếu nại hoặc khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, tùy theo trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp cần thực hiện ngay các bước cơ bản trên khi phát hiện có tranh chấp về ưu đãi thuế.

2. Doanh nghiệp có thể kháng cáo trong trường hợp không đồng ý với phán quyết liên quan đến tranh chấp về ưu đãi thuế không? Quy trình kháng cáo được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Đồng thời theo Điều 204 Luật tố tụng hành chính 2015 quy định đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Theo đó, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với phán quyết của Tòa án sơ thẩm (hoặc quyết định của cơ quan thuế có thẩm quyền) về tranh chấp ưu đãi thuế.

- Theo Điều 205 đến Điều 244 Luật Tố tụng Hành chính 2015, quy trình kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm được thực hiện theo trình tự, thủ tục với các bước như sau:

  • Người kháng cáo gửi đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án: Người kháng cáo làm đơn kháng cáo và gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo, kèm theo các tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.
  • Tòa án cấp sơ thẩm kiểm tra lại tính hợp lệ của đơn kháng cáo: Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo chưa đúng quy định thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại đơn kháng cáo hoặc sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.
  • Nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm: Khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm thông báo cho người kháng cáo biết để thực hiện nộp tiền tạm ứng phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí và Tòa án sẽ cấp cho họ giấy xác nhận về việc nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Tòa án phúc thẩm thụ lý vụ án: Người kháng cáo nhận được thông báo thụ lý vụ án về việc kháng cáo từ Tòa án.
  • Chuẩn bị xét xử phúc thẩm: Người kháng cáo sẽ nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

Như vậy, doanh nghiệp có thể kháng cáo trong trường hợp không đồng ý với phán quyết liên quan đến tranh chấp về ưu đãi thuế và quy trình kháng cáo được thực hiện như trên.

3. Thời hạn để khởi kiện trong trường hợp tranh chấp về ưu đãi thuế là bao lâu?

Trong trường hợp tranh chấp ưu đãi thuế là vụ án tranh chấp với cơ quan có thẩm quyền về quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính thì thời hiệu khởi kiện là 1 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Căn cứ khoản 1 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và khoản 1 Điều 154 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Theo đó, tùy theo loại tranh chấp ưu đãi thuế là hành chính hay dân sự mà thời hiệu hoặc thời hạn để khởi kiện là khác nhau.

4. Tranh chấp về ưu đãi thuế có thể kéo theo các trách nhiệm pháp lý nào khác cho doanh nghiệp?

Tranh chấp về ưu đãi thuế có thể kéo theo các trách nhiệm pháp lý khác cho doanh nghiệp như sau:

  • Bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật: Trường hợp doanh nghiệp đã được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng sau đó không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để hưởng hoặc tranh chấp về ưu đãi thuế doanh nghiệp không chứng minh được mình đủ điều kiện hưởng ưu đãi, thì sẽ bị cơ quan có thẩm quyền thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật theo Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
  • Truy cứu trách nhiệm hình sự: Trong trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu cấu thành tội phạm như tội trốn thuế theo khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi Điểm a, b Khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) thì người thực hiện hành vi phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, tranh chấp về ưu đãi thuế có thể kéo theo các trách nhiệm pháp lý trên cho doanh nghiệp.

5. Doanh nghiệp có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại từ cơ quan thuế khi xảy ra tranh chấp về ưu đãi thuế không?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, người nộp thuế cơ quyền được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Theo Điều 5 và Điều 7 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định người bị thiệt hại có quyền yêu cầu Nhà nước bồi thường. Nhà nước có trách nhiệm bồi thường khi có đủ các căn cứ sau đây:

  • Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này;
  • Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của Luật này;
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.

Căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng bao gồm:

  • Có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật này và có yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự giải quyết yêu cầu bồi thường;
  • Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính đã xác định có hành vi trái pháp luật của người bị kiện là người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và có yêu cầu bồi thường trước hoặc tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại;
  • Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự đã xác định có hành vi trái pháp luật của bị cáo là người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự và có yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.

Theo quy định trên, doanh nghiệp có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại từ cơ quan thuế khi xảy ra tranh chấp về ưu đãi thuế.

V. Bạn đang tìm một luật sư uy tín để giải quyết các vấn đề liên quan đến tranh chấp về ưu đãi thuế

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tranh chấp về ưu đãi thuế mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.