Lập di chúc theo quy định pháp luật là một trong những vấn đề phổ biến hiện nay được nhiều người quan tâm. Bài viết sẽ, tìm hiểu quy định pháp luật về tư vấn lập di chúc và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cá nhân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

I. Nhu cầu về tư vấn lập di chúc trong giai đoạn hiện nay

Nhu cầu tư vấn lập di chúc trong giai đoạn hiện nay đang rất cao do mong muốn định đoạt tài sản theo ý nguyện, hạn chế tranh chấp gia đình, và sự phức tạp của luật pháp về thừa kế. Chính vì thế, việc nhờ chuyên gia tư vấn lập di chúc là điều hết sức cần thiết. Tư vấn lập di chúc giúp đảm bảo di chúc hợp pháp, tuân thủ quy định pháp luật và thực hiện đúng ý chí của người lập di chúc thông qua các dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, soạn thảo, công chứng/chứng thực, và lưu trữ di chúc. 

1. Tư vấn lập di chúc là gì?

Theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Để bảo đảm di chúc có hiệu lực cần phải đảm bảo nhiều yếu tố. Theo đó, người lập di chúc thường tìm đến sự hỗ trợ của các chuyên gia.

Tư vấn là hoạt động đóng góp ý kiến, đánh giá và gợi ý cách tiếp cận cho vấn đề đặt ra. Người tư vấn nhận được sự tin tưởng trong năng lực, chuyên môn hay kinh nghiệm của họ. Người được tư vấn lắng nghe các ý kiến, gợi ý đóng góp để có thể tìm ra phương pháp giải quyết vấn đề. Tư vấn có thể được thực hiện trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp hoặc qua hội thoại thông thường.

Như vậy, có thể hiểu tư vấn lập di chúc là hoạt động đóng góp ý kiến, gợi ý của luật sư hoặc chuyên viên tư vấn dựa trên sự phân tích vấn đề, đưa ra cách giải quyết tốt nhất trong việc lập di chúc.

2. Lợi thế khi được tư vấn lập di chúc

Di chúc hợp pháp cần đảm bảo tuân thủ đúng nội dung và hình thức theo quy định pháp luật. Do đó, để di chúc có hiệu lực pháp luật, người lập di chúc cần được sự hỗ trợ, tư vấn, dưới đây là các lợi thế khi được tư vấn lập di chúc như sau:

  • Đảm bảo di chúc hợp pháp và có hiệu lực: Di chúc khi được chuyên gia tư vấn sẽ tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hình thức và nội dung, giúp di chúc có giá trị pháp lý và được công nhận. 
  • Phản ánh đúng ý nguyện: Chuyên gia sẽ giúp diễn đạt ý chí của mình một cách rõ ràng, cụ thể, đảm bảo tài sản được phân chia theo đúng mong muốn của người lập di chúc.
  • Hạn chế tối đa tranh chấp: Một bản di chúc rõ ràng, hợp pháp là cơ sở vững chắc để phân chia tài sản, giúp mọi người hiểu rõ và tôn trọng ý nguyện của người lập di chúc, từ đó tránh mâu thuẫn, tranh chấp về quyền hưởng thừa kế hoặc phân chia tài sản. 
  • Tiết kiệm thời gian, chi phí và mối quan hệ gia đình: Tthay vì để lại di sản khi không có di chúc dẫn đến việc tranh chấp phải nhờ đến tòa án tốn kém chi phí, thời gian và làm sứt mẻ tình cảm gia đình, việc lập di chúc có tư vấn sẽ giải quyết vấn đề này một cách êm thấm. 
  • Được tư vấn giải pháp phù hợp: Chuyên gia tư vấn pháp lý sẽ đưa ra các giải pháp pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh, đưa ra lời khuyên để hạn chế các tình huống bất lợi sau này, chẳng hạn như thay đổi di chúc, tuyên bố di chúc vô hiệu hoặc tranh chấp di chúc.

III. Quy định pháp luật liên quan đến tư vấn lập di chúc

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến tư vấn lập di chúc là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng. 

Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về di chúc cũng như quy trình lập di chúc theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Nên tìm đơn vị tư vấn lập di chúc như thế nào?

Để di chúc phát huy hiệu lực pháp luật, người lập di chúc cần tìm đến sự hỗ trợ của các chuyên gia tư vấn pháp luật. Những người có kiến thức chuyên môn và am hiểu pháp luật về thừa kế, các quy định liên quan đến di chúc, dưới đây là các tiêu chí chọn đơn vị tư vấn lập di chúc

  • Uy tín và chuyên môn: Nên chọn các tổ chức hành nghề Luật sư hoặc tổ chức hành nghề công chứng có tên tuổi, đã hoạt động lâu năm và được nhiều người biết đến. 
  • Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm: Đảm bảo đơn vị có đội ngũ luật sư chuyên môn sâu về luật dân sự và thừa kế, có khả năng tư vấn chính xác và chuyên nghiệp. 
  • Hỗ trợ toàn diện: Đơn vị nên cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện, từ việc giúp bạn xác định ý nguyện rõ ràng đến hướng dẫn thủ tục công chứng. 
  • Đảm bảo tính pháp lý: Tư vấn viên cần hiểu rõ các quy định pháp luật về lập di chúc, đảm bảo di chúc của bạn tuân thủ các điều kiện theo pháp luật. 
  • Minh bạch và rõ ràng: Đơn vị cần cung cấp thông tin rõ ràng về quy trình làm việc, chi phí dịch vụ để người có nhu cầu tư vấn dễ dàng đánh giá. 

2. Cần chuẩn bị gì khi được tư vấn lập di chúc

Để được tư vấn lập di chúc hợp pháp, người lập di chúc cần chuẩn bị một số giấy tờ và thông tin cần thiết liên quan đến lập di chúc cho tổ chức tư vấn, cụ thể:

Thông tin về cá nhân: Các giấy tờ như:

  • Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người lập di chúc (bản sao công chứng).
  • Giấy tờ cá nhân của những người thừa kế (nếu có, để đảm bảo rõ ràng danh tính của người thừa kế).

Thông tin về tài sản thừa kế: các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, tùy thuộc vào loại tài sản được ghi trong di chúc, bạn sẽ cần các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đó:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (sổ đỏ/sổ hồng) nếu tài sản là bất động sản.
  • Giấy tờ sở hữu xe (nếu di chúc có liên quan đến xe ô tô, xe máy, v.v.).
  • Sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận đầu tư, cổ phiếu hoặc các giấy tờ tài sản khác (nếu tài sản là tiền gửi, đầu tư tài chính).
  • Giấy tờ xác nhận sở hữu tài sản khác như vàng, đá quý, cổ phần, tài sản giá trị khác (nếu có).

Thông tin về người thừa kế: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ cư trú và mối quan hệ với bạn của từng người thừa kế.

Nội dung mong muốn phân chia tài sản

  • Di sản để lại và nơi có di sản.
  • Điều kiện ràng buộc để hưởng di sản (nếu có): người thừa kế phải đáp ứng để được nhận tài sản, ví dụ như đạt một độ tuổi nhất định hoặc hoàn thành một trình độ học vấn. 

3. Vi phạm pháp luật do cho được tư vấn lập di chúc sẽ bị xử lý như thế nào?

Vi phạm pháp luật về lập di chúc sẽ bị xử lý tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm. Cụ thể: Hành vi vi phạm về việc giả mạo chữ ký trong di chúc có thể bị xử lý như sau:

  • Không được quyền hưởng di sản

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu giả mạo di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản thì sẽ không được quyền hưởng di sản. Tuy nhiên, nếu người để lại di chúc biết về hành vi của người làm giả di chúc nhưng trong di chúc hợp pháp của mình vẫn cho họ hưởng di sản thì người làm giả di chúc vẫn được hưởng di sản thừa kế.

  • Bị xử phạt hành chính

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, nếu một người dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác thì sẽ bị phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng. Do đó, có thể coi việc giả mạo di chúc của người khác là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Do đó, nếu giả mạo di chúc của người khác để chiếm đoạt tài sản của người để lại di chúc thì người này có thể bị phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng.

  • Phải chịu trách nhiệm hình sự

Nếu làm giả di chúc đồng nghĩa người này làm giả chữ ký của người lập di chúc và làm giả cả dấu của tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã (nếu di chúc có công chứng hoặc chứng thực). Do đó, nếu làm giả di chúc trong trường hợp này, người làm giả có thể bị xử lý Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức, Tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.

Theo đó, khung hình phạt cho tội này được quy định cụ thể tại Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 126 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

  • Phạt tiền từ 30 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 02 năm: Làm giả hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ khác của cơ quan tổ chức để thực hiện hành vi trái pháp luật.
  • Phạt tù từ 02 - 05 năm: Có tổ chức; phạm tội từ 02 lần trở lên; sử dụng để phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng; thu lợi bất chính từ 10 - dưới 50 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm.
  • Phạt tù từ 03 - 07 năm: Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên hoặc sử dụng để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 05 - 50 triệu đồng.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan tư vấn lập di chúc

Để quý bạn đọc hiểu hơn về lập di chúc, NPLaw tổng hợp các thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp ở phần dưới đây: 

1. Tư vấn lập di chúc khi một phần tài sản ở nước ngoài sẽ áp dụng pháp luật nào?

Theo Điều 681 Bộ luật dân sự 2015, về lập di chúc khi một phần tài sản ở nước ngoài sẽ áp dụng pháp luật như sau:

Năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc.

Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập. Hình thức của di chúc cũng được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật của một trong các nước sau đây:

a) Nước nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;

b) Nước nơi người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;

c) Nước nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản.

Đồng thời theo khoản 1 Điều 680 Bộ luật dân sự 2015 quy định thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.

2. Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có thể được tư vấn lập di chúc trong trường hợp nào?

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có thể được tư vấn lập di chúc trong trường hợp di chúc miệng.

Theo khoản 1 Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015, khi một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người đó phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.

Như vậy, từ những quy định trên thì người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có thể được tư vấn để lập di chúc miệng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  • Tính mạng người đó bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản;
  • Di chúc đó được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

3. Nếu khách hàng muốn tư vấn lập di chúc chỉ định tài sản cho tổ chức từ thiện, cần làm thế nào?

Theo khoản 1 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế. Do đó, thủ tục lập di chúc trong trường hợp chỉ định tài sản cho tổ chức từ thiện như sau:

Theo Điều 626, 630, 631, 636 Bộ luật Dân sự 2015, thủ tục tư vấn lập di chúc chỉ định tài sản cho tổ chức từ thiện được thực hiện như sau:

Bước 1. Chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ để lập di chúc:

Giấy tờ pháp lý cá nhân như:

  • CCCD/hộ chiếu của người lập di chúc và giấy tờ pháp lý của người thừa kế (tổ chức từ thiện);
  • Giấy xác nhận thông tin cư trú;
  • Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân…

Giấy tờ pháp lý về tài sản như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ);
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe;
  • Giấy chứng nhận cổ phần/phần vốn góp…

Bản dự thảo di chúc thể hiện ý nguyện của người lập di chúc.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền công chứng/chứng thực

  • Thẩm quyền công chứng: Phòng/Văn phòng công chứng;
  • Thẩm quyền chứng thực: Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 3. Công chứng, chứng thực bản di chúc đã lập

Quá trình công chứng, chứng thực bản di chúc đã lập như sau:

  • Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên/công chức tư pháp xã;
  • Công chứng viên/công chức tư pháp xã ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố;
  • Người lập di chúc ký/điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình;
  • Công chứng viên/công chức tư pháp xã ký vào bản di chúc.

Trường hợp người lập di chúc không đọc được/không nghe được/không ký được hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên/công chức tư pháp xã.

4. Tư vấn lập di chúc để đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên nên lưu ý những nguyên tắc nào?

Theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 thì người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. Và theo khoản 2 Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015, người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Theo khoản 1, 2 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Như vậy, người từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ sẽ được lập di chúc nếu đảm bảo đủ các điều kiện sau:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Và, người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có quyền lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc này.

Lưu ý: Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

5. Khi người lập bị bệnh nhưng vẫn minh mẫn, tư vấn lập di chúc cần đáp ứng giấy tờ gì để chứng minh năng lực hành vi?

Theo khoản 1, 2 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Khi người lập bị bệnh nhưng vẫn minh mẫn, cần đáp ứng giấy tờ gì để chứng minh năng lực hành vi, theo đó, di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó theo khoản 3 Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015.

V. Bạn đang tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về tư vấn lập di chúc?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tư vấn lập di chúc mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.