Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích quy định pháp luật về hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng, bao gồm trường hợp bắt buộc phải ký, nội dung hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, và giải đáp các vấn đề thường gặp.

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đến việc giao kết hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng, dẫn đến các tranh chấp về tiền lương, bảo hiểm xã hội, chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm bồi thường. NPLaw phân tích chi tiết các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng trong bài viết dưới đây.

I. Rủi ro pháp lý khi không ký hoặc ký không đúng hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng

Việc giao kết hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng không chỉ là cơ sở xác lập quyền, nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và người lao động mà còn là yêu cầu bắt buộc trong nhiều trường hợp theo Bộ luật Lao động năm 2019. Trên thực tế, không ít doanh nghiệp lựa chọn thỏa thuận bằng lời nói, ký hợp đồng cộng tác viên hoặc hợp đồng dịch vụ để thay thế hợp đồng lao động nhằm giảm chi phí về bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ khác. Tuy nhiên, nếu bản chất quan hệ là quan hệ lao động thì việc "đổi tên" hợp đồng không làm thay đổi trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp. Những rủi ro pháp lý phổ biến gồm:

  • Bị xử phạt vi phạm hành chính do không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản trong trường hợp pháp luật bắt buộc. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động không giao kết đúng loại hợp đồng lao động hoặc không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên sẽ bị xử phạt tùy theo số lượng người lao động vi phạm. Đối với tổ chức, mức phạt có thể lên đến 50.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP (mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân).
  • Bị truy thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Nếu cơ quan có thẩm quyền xác định giữa doanh nghiệp và nhân viên bán hàng tồn tại quan hệ lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật, kể cả khi hai bên ký hợp đồng cộng tác hoặc hợp đồng dịch vụ.
  • Khó chứng minh quyền và nghĩa vụ khi xảy ra tranh chấp. Không có hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng hoặc hợp đồng được soạn thảo sơ sài sẽ gây khó khăn trong việc xác định mức lương, doanh số, hoa hồng, thời giờ làm việc, trách nhiệm bồi thường, điều kiện chấm dứt hợp đồng... Khi đó, Tòa án sẽ căn cứ vào các chứng cứ khác như bảng lương, bảng chấm công, email, tin nhắn, quyết định phân công công việc để xác định bản chất quan hệ lao động.
  • Không có căn cứ xử lý kỷ luật lao động hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Theo Điều 122 Bộ luật Lao động năm 2019, việc xử lý kỷ luật lao động phải tuân thủ nguyên tắc, trình tự và căn cứ theo quy định pháp luật. Nếu doanh nghiệp không xác lập rõ quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hoặc chấm dứt hợp đồng rất dễ bị Tòa án xác định là trái pháp luật.
  • Gia tăng nguy cơ tranh chấp về tiền lương, hoa hồng và thưởng doanh số. Đối với nhân viên bán hàng, thu nhập thường bao gồm lương cơ bản, phụ cấp và hoa hồng theo doanh số. Nếu các khoản này không được quy định rõ trong hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng hoặc quy chế trả lương thì rất dễ phát sinh tranh chấp khi thanh toán.

Từ góc độ quản trị doanh nghiệp, việc giao kết hợp đồng lao động đầy đủ còn giúp doanh nghiệp xây dựng cơ chế quản lý nhân sự minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên và hạn chế đáng kể các rủi ro khi bị thanh tra lao động hoặc phát sinh tranh chấp tại Tòa án.

Tóm lại, việc không ký hoặc ký không đúng hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng không chỉ dẫn đến nguy cơ bị xử phạt hành chính mà còn kéo theo nhiều hệ quả về bảo hiểm xã hội, thuế, tranh chấp lao động và trách nhiệm bồi thường. Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất quan hệ lao động để lựa chọn hình thức giao kết phù hợp với quy định pháp luật.

II. Khái niệm hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng

Để áp dụng đúng quy định của pháp luật lao động, trước hết cần xác định thế nào là hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng, đặc điểm pháp lý của loại hợp đồng này và sự khác biệt với các loại hợp đồng dân sự hoặc hợp đồng cộng tác viên thường gặp trong thực tiễn.

1. Hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng là gì?

Khái niệm hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019. Theo đó, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Đồng thời, khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019 còn khẳng định rằng: trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động. 

Vì vậy, từ quy định trên, có thể hiểu: Hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và nhân viên bán hàng về công việc bán hàng, chăm sóc khách hàng, phát triển thị trường hoặc các hoạt động kinh doanh khác; trong đó người lao động nhận tiền lương hoặc tiền công và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

2. Đặc điểm của hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng

Mặc dù về bản chất vẫn là hợp đồng lao động theo quy định chung của Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng có một số đặc điểm riêng xuất phát từ tính chất công việc.

  • Thứ nhất, công việc gắn trực tiếp với hoạt động kinh doanh và doanh thu của doanh nghiệp: Nhân viên bán hàng thường thực hiện các công việc như giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, tư vấn, ký kết hợp đồng, chăm sóc khách hàng hoặc phát triển thị trường. Hiệu quả công việc thường được đánh giá thông qua doanh số, chỉ tiêu (KPI), tỷ lệ chuyển đổi hoặc các tiêu chí kinh doanh khác.
  • Thứ hai, thu nhập thường bao gồm nhiều khoản khác nhau: Ngoài tiền lương theo công việc hoặc chức danh quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019, nhân viên bán hàng có thể được hưởng: Hoa hồng theo doanh số; Thưởng doanh thu; Thưởng vượt chỉ tiêu; Phụ cấp trách nhiệm; Phụ cấp điện thoại, xăng xe, công tác phí; Các khoản hỗ trợ khác theo quy chế của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần quy định rõ cách tính các khoản thu nhập này trong hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng hoặc quy chế trả lương để tránh tranh chấp.
  • Thứ ba, công việc có tính linh hoạt về địa điểm và thời gian làm việc: Nhiều nhân viên bán hàng thường xuyên di chuyển, gặp gỡ khách hàng hoặc làm việc ngoài trụ sở doanh nghiệp. Vì vậy, hợp đồng cần quy định cụ thể về địa điểm làm việc, thời giờ làm việc, chế độ công tác và phương thức quản lý.
  • Thứ tư, hiệu quả công việc có thể được đánh giá thông qua chỉ tiêu kinh doanh nhưng không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không đạt doanh số. Việc chấm dứt hợp đồng chỉ được thực hiện khi thuộc các trường hợp luật định và tuân thủ đầy đủ điều kiện, trình tự theo Bộ luật Lao động.

Kết luận lại, hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng vừa mang đầy đủ đặc điểm của hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019, vừa có những nội dung đặc thù liên quan đến doanh số, hoa hồng, phạm vi công việc và cơ chế đánh giá hiệu quả. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng hợp đồng chặt chẽ để bảo đảm quyền lợi của các bên và hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh.

III. Quy định pháp luật về hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng

Sau khi xác định bản chất pháp lý của hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định của pháp luật về điều kiện giao kết, nội dung bắt buộc của hợp đồng, trường hợp phải ký hợp đồng và chế tài khi vi phạm.

1. Bộ luật Lao động quy định như thế nào về hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng?

Hiện nay, Bộ luật Lao động năm 2019 không có quy định riêng đối với hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng. Do đó, loại hợp đồng này được điều chỉnh bởi các quy định chung của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể tại . 

Đối với nhân viên bán hàng, dù làm việc tại cửa hàng, siêu thị, showroom, văn phòng hay làm việc lưu động, chỉ cần đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định chung khái niệm về hợp đồng lao động thì doanh nghiệp phải tuân thủ toàn bộ quy định của pháp luật lao động.

Ngoài ra, việc giao kết hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng còn phải tuân thủ các nguyên tắc tại Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019, bao gồm: Tự nguyện; Bình đẳng; Thiện chí; Hợp tác; Trung thực; Tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Về hình thức hợp đồng, Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định hợp đồng lao động phải được lập bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu điện tử theo pháp luật về giao dịch điện tử và có giá trị như văn bản. Chỉ đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, các bên mới được giao kết bằng lời nói, trừ các trường hợp pháp luật bắt buộc phải lập thành văn bản.

Đối với loại hợp đồng, theo Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019, hiện nay chỉ còn hai loại: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động xác định thời hạn (không quá 36 tháng). 

Vì vậy, hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng phải tuân thủ đầy đủ các quy định chung của Bộ luật Lao động năm 2019 về hình thức, nguyên tắc giao kết, loại hợp đồng và quyền, nghĩa vụ của các bên.

2. Trường hợp nào doanh nghiệp bắt buộc phải ký hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng?

Một số trường hợp doanh nghiệp bắt buộc phải giao kết hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng gồm:

  • Nhân viên bán hàng làm công việc thường xuyên từ đủ 01 tháng trở lên (Điều 14 Bộ luật Lao động 2019).
  • Nhân viên bán hàng làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian nhưng được trả lương và chịu sự phân công, quản lý của doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019.
  • Người lao động là người chưa đủ 15 tuổi hoặc người khuyết tật, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân thủ các quy định riêng của Bộ luật Lao động 2019.
  • Trường hợp sử dụng nhóm người lao động làm công việc theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng và ủy quyền cho một người giao kết hợp đồng, việc giao kết phải thực hiện theo Điều 18 Bộ luật Lao động 2019.

Ngược lại, nếu cá nhân tự chủ về thời gian, phương thức thực hiện công việc, không chịu sự quản lý của doanh nghiệp và tự chịu rủi ro trong hoạt động của mình, thì tùy từng trường hợp có thể xác lập hợp đồng dịch vụ hoặc quan hệ dân sự thay vì hợp đồng lao động.

Tóm lại, doanh nghiệp bắt buộc phải ký hợp đồng lao động khi nhân viên bán hàng có đủ các dấu hiệu của quan hệ lao động theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 và thuộc các trường hợp pháp luật yêu cầu giao kết hợp đồng lao động.

3. Hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng cần có những nội dung gì theo quy định pháp luật?

Nội dung của hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng phải tuân thủ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019. Theo đó, hợp đồng lao động cần có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động; họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số CCCD hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động (nếu có);
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghề nghiệp (nếu có).

Đối với hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng, doanh nghiệp nên quy định chi tiết thêm các nội dung đặc thù như:

  • Chỉ tiêu doanh số (KPI);
  • Nguyên tắc xác định doanh số;
  • Điều kiện hưởng hoa hồng;
  • Thời điểm chốt doanh số;
  • Trường hợp khách hàng hủy đơn hàng;
  • Chính sách thưởng doanh số;
  • Quy định về quản lý khách hàng;
  • Nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng;
  • Nghĩa vụ không cạnh tranh (nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật và thỏa thuận hợp pháp giữa các bên);
  • Trách nhiệm bồi thường khi gây thiệt hại tài sản hoặc làm mất hàng hóa.

Việc quy định rõ các nội dung trên sẽ giúp hạn chế tranh chấp liên quan đến tiền lương, hoa hồng hoặc trách nhiệm của nhân viên bán hàng khi chấm dứt hợp đồng. Vì thế, ngoài các nội dung bắt buộc theo Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019, doanh nghiệp nên bổ sung các điều khoản đặc thù phù hợp với tính chất công việc bán hàng để bảo đảm tính minh bạch và khả năng thực thi của hợp đồng.

4. Doanh nghiệp không giao kết hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng bị xử lý như thế nào?

Việc không giao kết hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng trong trường hợp pháp luật bắt buộc là hành vi vi phạm và có thể bị xử lý theo khoản 1 Điều 19 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP. Cụ thể hành vi không giao kết đúng loại hợp đồng lao động; Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì bị xử phạt như sau (mức phạt đối với cá nhân):

  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm từ 01 đến 10 người lao động;
  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu vi phạm từ 11 đến 50 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu vi phạm từ 51 đến 100 người lao động;
  • Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu vi phạm từ 101 đến 300 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tức có thể lên đến 50.000.000 đồng.

Ngoài phạt tiền, tùy từng trường hợp doanh nghiệp còn có thể:

  • Bị buộc giao kết hợp đồng lao động theo đúng quy định;
  • Bị truy thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
  • Bị tính tiền chậm đóng và xử lý theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  • Phải bồi thường thiệt hại nếu việc không ký hợp đồng gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, người lao động có quyền yêu cầu hòa giải viên lao động hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để bảo vệ quyền lợi của mình. Tóm lại, việc không giao kết hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng không chỉ khiến doanh nghiệp bị xử phạt hành chính mà còn có thể kéo theo nghĩa vụ truy thu bảo hiểm, bồi thường thiệt hại và phát sinh tranh chấp lao động với nhiều hệ quả pháp lý lâu dài.

IV. Giải đáp các thắc mắc về hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng

Trong quá trình áp dụng pháp luật lao động, doanh nghiệp và người lao động thường gặp nhiều vướng mắc liên quan đến việc giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng. 

1. Nhân viên bán hàng làm việc bán thời gian có phải ký hợp đồng lao động không?

Nhân viên bán hàng làm việc bán thời gian phải ký hợp đồng lao động nếu giữa doanh nghiệp và nhân viên bán hàng tồn tại quan hệ lao động theo quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động được xác lập khi có đủ các dấu hiệu: Có thỏa thuận về việc làm; Người lao động được trả lương hoặc trả công; Người lao động chịu sự quản lý, điều hành và giám sát của người sử dụng lao động. Do đó, nếu nhân viên bán hàng: Làm việc theo ca do doanh nghiệp bố trí; Có bảng chấm công; Chịu sự điều hành của quản lý và Được trả lương theo giờ, theo ca hoặc theo tháng thì doanh nghiệp vẫn phải ký hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng theo đúng hình thức luật định.

Kết luận lại, nhân viên bán hàng làm việc bán thời gian vẫn phải ký hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng nếu đáp ứng các dấu hiệu của quan hệ lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019.

2. Hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng có được thỏa thuận lương theo doanh số không?

Hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng được thỏa thuận lương theo doanh số. Pháp luật lao động cho phép các bên thỏa thuận hình thức trả lương theo đặc thù công việc, miễn không trái quy định của pháp luật. 

Đối với nhân viên bán hàng, việc trả lương theo doanh số là hình thức phổ biến. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Phải quy định rõ công thức tính doanh số;
  • Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu;
  • Quy định điều kiện phát sinh tiền hoa hồng;
  • Quy định trường hợp khách hàng trả hàng, hủy đơn;
  • Thời điểm thanh toán hoa hồng;
  • Phương pháp giải quyết khi có tranh chấp.

Đặc biệt, nếu doanh nghiệp chỉ trả 100% thu nhập theo doanh số thì vẫn phải bảo đảm mức lương không thấp hơn mức lương tối thiểu đối với thời gian người lao động làm việc bình thường theo quy định của Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng đang có hiệu lực. 

Vì vậy, hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng hoàn toàn có thể quy định lương theo doanh số, nhưng doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế tính lương minh bạch, bảo đảm quyền lợi của người lao động và tuân thủ mức lương tối thiểu theo quy định.

3. Doanh nghiệp có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên bán hàng không đạt chỉ tiêu không?

Không phải mọi trường hợp không đạt chỉ tiêu đều là căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Theo điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi: Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Tuy nhiên, để áp dụng căn cứ này, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Thứ nhất, doanh nghiệp phải ban hành quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc: Theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, quy chế này phải được ban hành sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).
  • Thứ hai, việc đánh giá phải khách quan, công khai và áp dụng thống nhất: Doanh nghiệp phải chứng minh người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc, chứ không chỉ không đạt doanh số trong một hoặc hai tháng.
  • Thứ ba, phải thực hiện đúng thời hạn báo trước theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể:
  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng dưới 12 tháng.

Nếu doanh nghiệp chỉ căn cứ vào việc không đạt KPI hoặc doanh số nhưng không có quy chế đánh giá, không chứng minh được việc thường xuyên không hoàn thành công việc, hoặc không thực hiện đúng thời hạn báo trước, thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng có thể bị Tòa án tuyên trái pháp luật. Tóm lại, doanh nghiệp không được mặc nhiên chấm dứt hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng chỉ vì không đạt chỉ tiêu doanh số. 

4. Nhân viên bán hàng nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Nhân viên bán hàng nghỉ việc có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp theo các trường hợp quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019;
  • Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Không thuộc trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu;
  • Không thuộc trường hợp bị sa thải theo Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019.

Kết luận lại, nhân viên bán hàng nghỉ việc không đương nhiên được hưởng trợ cấp thôi việc mà phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019.

5. Không ký hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng thì doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?

Việc không giao kết hợp đồng lao động với nhân viên bán hàng không chỉ làm phát sinh tranh chấp lao động mà còn có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với cá nhân như sau:

  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm từ 01 đến 10 người lao động;
  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu vi phạm từ 11 đến 50 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu vi phạm từ 51 đến 100 người lao động;
  • Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu vi phạm từ 101 đến 300 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, đối với tổ chức, mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tức tối đa 50.000.000 đồng. Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn có thể phải:

  • Ký kết hợp đồng lao động đúng quy định;
  • Truy đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Nộp tiền chậm đóng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  • Bồi thường thiệt hại nếu gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

Vì vậy, doanh nghiệp cần chủ động giao kết hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng đúng quy định ngay từ đầu để tránh bị xử phạt, truy thu bảo hiểm và phát sinh tranh chấp lao động.

V. Tại sao nên liên hệ NPLaw khi soạn thảo hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng?

Với kinh nghiệm tư vấn pháp luật lao động cho nhiều doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực bán lẻ, thương mại và dịch vụ, NPLaw hỗ trợ khách hàng:

  • Soạn thảo và rà soát hợp đồng lao động phù hợp với quy định pháp luật;
  • Xây dựng quy chế tiền lương, thưởng, KPI và đánh giá hiệu quả công việc;
  • Tư vấn xử lý kỷ luật lao động, chấm dứt hợp đồng đúng trình tự pháp luật;
  • Đại diện giải quyết tranh chấp lao động với người lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn các nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội, thuế và quản trị nhân sự nhằm hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.

Vì thế, việc sử dụng dịch vụ pháp lý ngay từ giai đoạn xây dựng hợp đồng lao động cho nhân viên bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp phòng ngừa tranh chấp, bảo đảm tuân thủ pháp luật và xây dựng nền tảng quản trị nhân sự bền vững.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo