Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong quá trình thành lập công ty cổ phần, vai trò của các cổ đông sáng lập là hết sức quan trọng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ khái niệm cổ đông sáng lập là gì, họ được hưởng những quyền lợi nào. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ những vấn đề pháp lý liên quan đến cổ đông sáng lập công ty cổ phần, từ định nghĩa, quy định pháp luật đến những tình huống thực tiễn thường gặp.

Trong quá trình thành lập công ty cổ phần, vai trò của các cổ đông sáng lập là hết sức quan trọng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ khái niệm cổ đông sáng lập là gì, họ được hưởng những quyền lợi nào. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ những vấn đề pháp lý liên quan đến cổ đông sáng lập công ty cổ phần, từ định nghĩa, quy định pháp luật đến những tình huống thực tiễn thường gặp.

I. Cổ đông sáng lập công ty cổ phần là ai?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, cổ đông sáng lập công ty cổ phần được hiểu là người sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và có tên trong danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Như vậy, để được công nhận là cổ đông sáng lập, ngoài việc nắm giữ cổ phần phổ thông, cá nhân hoặc tổ chức đó còn phải ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập được nộp kèm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Đây là điều kiện bắt buộc nhằm xác định tư cách pháp lý của cổ đông sáng lập ngay từ thời điểm thành lập công ty.

II. Quy định pháp luật về cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Để bảo đảm tính minh bạch và ổn định trong quá trình thành lập cũng như vận hành công ty cổ phần, pháp luật hiện hành đã có những quy định rõ ràng liên quan đến cổ đông sáng lập. Các quy định này không chỉ xác định tư cách và nghĩa vụ của cổ đông sáng lập mà còn điều chỉnh các vấn đề như chuyển nhượng cổ phần, quyền biểu quyết và các ưu đãi đặc biệt nếu có. Sau đây là những nội dung pháp lý quan trọng liên quan đến cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành.

1. Quy định về cổ đông sáng lập công ty cổ phần thế nào?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sáng lập được hiểu là những cá nhân hoặc tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và có ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Danh sách này phải được nộp cùng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh để xác lập tư cách pháp lý của cổ đông sáng lập ngay từ thời điểm thành lập công ty.

Bên cạnh đó, Điều 120 của Luật Doanh nghiệp 2020 cũng quy định rõ về nghĩa vụ và hạn chế liên quan đến cổ đông sáng lập. Cụ thể, một công ty cổ phần khi mới thành lập bắt buộc phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập (trừ các trường hợp chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp khác hoặc chia, tách, hợp nhất). Đồng thời, các cổ đông sáng lập phải cam kết cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi thành lập công ty.

Ngoài ra, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông có ý định chuyển nhượng sẽ không có quyền biểu quyết liên quan đến việc chuyển nhượng đó. Tuy nhiên, các hạn chế này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập mua thêm sau thời điểm đăng ký doanh nghiệp hoặc cổ phần đã chuyển nhượng hợp pháp cho người khác.

2. Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập công ty cổ phần có được chuyển nhượng không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết không được quyền chuyển nhượng loại cổ phần này cho bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt như chuyển nhượng theo bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, hoặc theo hình thức thừa kế. Điều này nhằm bảo đảm sự ổn định trong cơ cấu quyền lực và kiểm soát nội bộ của công ty trong giai đoạn nhất định. Tuy nhiên, sau khi hết thời hạn được hưởng quyền biểu quyết ưu đãi và cổ phần này được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông, cổ đông sẽ được phép tự do chuyển nhượng cổ phần theo quy định chung.

Như vậy, cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng, chỉ trừ trường hợp có bản án, quyết định của Tòa hoặc thừa kế.

3. Cổ đông sáng lập công ty cổ phần có được phép chuyển nhượng cổ phần không?

Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông – không phân biệt là cổ đông sáng lập hay cổ đông thông thường – đều có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Tuy nhiên, quyền này bị giới hạn trong một số trường hợp cụ thể được quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của luật.

Cụ thể, khoản 3 Điều 120 quy định rằng, trong vòng 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cho các cổ đông sáng lập khác. Việc chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Đáng lưu ý, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần trong trường hợp này sẽ không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng.

Tuy nhiên, theo khoản 4 cùng điều luật, các hạn chế nêu trên không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập mua thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, hoặc những cổ phần đã được chuyển nhượng hợp pháp cho người không phải là cổ đông sáng lập.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 127, cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ khi Điều lệ công ty có quy định hạn chế. Trong trường hợp Điều lệ có quy định hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần, thì các quy định này chỉ có hiệu lực nếu được ghi rõ trên cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Từ các quy định nêu trên có thể thấy, việc cổ đông sáng lập có được phép chuyển nhượng cổ phần hay không sẽ phụ thuộc vào thời điểm chuyển nhượng, đối tượng nhận chuyển nhượng, cũng như các quy định cụ thể trong Điều lệ công ty.

III. Giải đáp một số câu hỏi về cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Bên cạnh các quy định pháp luật cơ bản, trong thực tiễn, nhiều cá nhân và tổ chức khi tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phần thường đặt ra những thắc mắc liên quan đến tư cách cổ đông sáng lập, quyền lợi, nghĩa vụ cũng như các hạn chế pháp lý có liên quan. Dưới đây là phần giải đáp một số câu hỏi phổ biến nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò và vị trí pháp lý của cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần.

1. Điều kiện để trở thành một cổ đông sáng lập công ty cổ phần là gì?

Theo quy định tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, một công ty cổ phần khi mới thành lập bắt buộc phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập. Tuy nhiên, đối với các công ty cổ phần được hình thành thông qua việc chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc từ các hoạt động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, thì không bắt buộc phải có cổ đông sáng lập. Trong những trường hợp này, Điều lệ công ty nộp kèm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chỉ cần có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc của các cổ đông phổ thông hiện hữu.

Ngoài ra, pháp luật cũng đặt ra một yêu cầu cụ thể đối với cổ đông sáng lập: họ phải cùng nhau đăng ký mua tối thiểu 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm thành lập công ty. Trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập được phép tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho các cổ đông sáng lập khác. Nếu muốn chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập, phải có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong tình huống này, cổ đông sáng lập đang có ý định chuyển nhượng sẽ không được quyền biểu quyết đối với việc chuyển nhượng đó.

Tuy nhiên, các hạn chế này không áp dụng với hai trường hợp: (i) cổ phần phổ thông mà cổ đông sáng lập mua thêm sau thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, và (ii) cổ phần đã được chuyển nhượng hợp pháp cho người ngoài.

Từ những quy định nêu trên, có thể rút ra các điều kiện cơ bản để một cá nhân hoặc tổ chức trở thành cổ đông sáng lập công ty cổ phần, bao gồm:

  • Sở hữu tối thiểu một cổ phần phổ thông;
  • Ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Cùng với các cổ đông sáng lập khác đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi thành lập doanh nghiệp.

2. Cổ đông sáng lập công ty cổ phần có thể mua cổ phần ưu đãi không?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, pháp luật quy định ba loại cổ phần ưu đãi gồm: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại. Mỗi loại cổ phần này mang những đặc điểm và quyền lợi riêng biệt cho người sở hữu.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 116, cổ phần ưu đãi biểu quyết được xác định là loại cổ phần phổ thông nhưng có số phiếu biểu quyết cao hơn các cổ phần phổ thông khác. Số phiếu cụ thể sẽ do Điều lệ công ty quy định. Tuy nhiên, quyền sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ giới hạn cho hai đối tượng: tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập. Đối với cổ đông sáng lập, quyền ưu đãi biểu quyết chỉ có hiệu lực trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn này, cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ tự động chuyển thành cổ phần phổ thông.

Về cổ phần ưu đãi cổ tức, khoản 1 Điều 117 quy định đây là loại cổ phần được nhận cổ tức cao hơn so với cổ phần phổ thông hoặc được trả cổ tức với mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia thành hai phần: cổ tức cố định (không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty) và cổ tức thưởng. Mức cổ tức cụ thể và cách xác định cổ tức thưởng phải được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Đối với cổ phần ưu đãi hoàn lại, theo khoản 1 Điều 118, đây là loại cổ phần cho phép cổ đông được hoàn lại phần vốn góp theo yêu cầu hoặc theo điều kiện đã được xác lập trước trong cổ phiếu và Điều lệ công ty.

Từ các quy định trên có thể thấy, Luật Doanh nghiệp 2020 không cấm cổ đông sáng lập sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức hoặc cổ phần ưu đãi hoàn lại. Đồng thời, cổ đông sáng lập còn là một trong hai đối tượng duy nhất được pháp luật cho phép nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết khi đăng ký thành lập công ty cổ phần. Điều này cho thấy cổ đông sáng lập có thể lựa chọn đa dạng loại cổ phần ưu đãi để phù hợp với vai trò, chiến lược và lợi ích của mình trong công ty.

3. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Cổ đông sáng lập là người sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông. Nên cũng có các quyền và nghĩa vụ giống cổ đông phổ thông. Cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông phổ thông của công ty cổ phần có những quyền lợi cơ bản như sau:

  • Tham gia, phát biểu tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết, có thể trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền, hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của Điều lệ công ty và pháp luật. Mỗi cổ phần phổ thông sẽ có một phiếu biểu quyết.
  • Nhận cổ tức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
  • Được ưu tiên mua cổ phần mới phát hành tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông mà cổ đông sở hữu tại công ty.
  • Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 120, Khoản 3 và Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020, cùng các quy định pháp lý khác có liên quan.
  • Quyền truy cập, tra cứu và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết.
  • Có quyền xem xét, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
  • Khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ đông phổ thông có quyền nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

Ngoài các quyền lợi trên, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông của công ty, hoặc tỷ lệ nhỏ hơn nếu có quy định tại Điều lệ công ty, có quyền yêu cầu truy cập thông tin về sổ biên bản và các quyết định quan trọng của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính, hợp đồng, và các tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty. Họ cũng có quyền yêu cầu triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và yêu cầu Ban kiểm soát thực hiện các cuộc kiểm tra khi cần thiết.

Đặc biệt, nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên, hoặc một tỷ lệ nhỏ hơn theo quy định của Điều lệ công ty, có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, đảm bảo quyền tham gia quản lý và giám sát hoạt động của công ty.

Tất cả các quyền này giúp đảm bảo cổ đông phổ thông có ảnh hưởng và sự bảo vệ hợp lý trong quá trình tham gia quản trị và nhận lợi ích từ công ty cổ phần.

Theo quy định tại Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông trong công ty cổ phần có những nghĩa vụ quan trọng như sau:

  • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số cổ phần mà mình đã cam kết mua.
  • Không được rút vốn đã góp dưới dạng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới bất kỳ hình thức nào, trừ khi có sự mua lại cổ phần từ công ty hoặc từ các cổ đông khác. Nếu cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp trái với quy định này, cổ đông đó và những người có lợi ích liên quan trong công ty phải chịu trách nhiệm liên đới về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại phát sinh.
  • Tuân thủ nghiêm túc Điều lệ công ty và các quy chế quản lý nội bộ của công ty.
  • Chấp hành các nghị quyết và quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
  • Bảo mật các thông tin mà công ty cung cấp theo quy định trong Điều lệ công ty và pháp luật hiện hành, chỉ sử dụng các thông tin này để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và nghiêm cấm việc phát tán, sao chép hoặc gửi thông tin cho tổ chức, cá nhân không liên quan.
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.

Các nghĩa vụ này nhằm đảm bảo sự hoạt động ổn định và phát triển bền vững của công ty, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cổ đông cũng như các bên liên quan trong công ty cổ phần.

4. Cổ đông sáng lập công ty cổ phần có những quyền và nghĩa vụ đặc biệt nào so với các cổ đông thông thường khác?

Cổ đông sáng lập có những quyền và nghĩa vụ đặc biệt hơn so với cổ đông thông thường, chủ yếu liên quan đến việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong giai đoạn đầu và có thể có cổ phần ưu đãi biểu quyết. Họ cũng có trách nhiệm góp đủ số vốn đã cam kết và tuân thủ các quy định của công ty.

5. Trong trường hợp công ty cổ phần phát sinh tranh chấp liên quan đến vốn góp của cổ đông sáng lập công ty cổ phần, luật pháp hiện hành quy định như thế nào về việc giải quyết?

Khi tranh chấp phát sinh liên quan đến vốn góp của cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần, pháp luật quy định một số phương thức giải quyết như sau:

Các cổ đông có thể thương lượng để giải quyết tranh chấp thông qua các cuộc họp, nhưng nếu không thành công, có thể lựa chọn phương thức hòa giải tại Trung tâm hòa giải thương mại, với kết quả được Tòa án công nhận. Nếu các phương pháp này không hiệu quả, cổ đông có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân để yêu cầu bồi thường hoặc tuyên các giao dịch vô hiệu. 

Ngoài ra, nếu có thỏa thuận, các bên cũng có thể giải quyết tranh chấp thông qua Trung tâm trọng tài, phương thức này giúp giải quyết nhanh chóng và có hiệu lực chung thẩm. Mỗi phương thức đều có ưu nhược điểm tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của tranh chấp.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về cổ đông sáng lập công ty cổ phần

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo