Chuyển nhượng cổ phần cho người thân là vấn đề pháp lý được nhiều cổ đông quan tâm. Việc hiểu đúng quy định pháp luật có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm hiệu lực giao dịch và hạn chế rủi ro phát sinh.
Chuyển nhượng cổ phần cho người thân là giao dịch khá phổ biến trong thực tiễn quản trị doanh nghiệp, đặc biệt trong các công ty gia đình hoặc quá trình tái cơ cấu sở hữu nội bộ. Tuy nhiên, không ít trường hợp các bên thực hiện theo thỏa thuận đơn giản, bỏ qua hợp đồng, thủ tục thuế hoặc quy định hạn chế chuyển nhượng, dẫn đến tranh chấp và rủi ro pháp lý đáng kể. Bài viết dưới đây sẽ phân tích toàn diện các vấn đề pháp lý liên quan đến chuyển nhượng cổ phần cho người thân, từ khái niệm, hình thức thực hiện, quy trình, quy định pháp luật áp dụng cho đến các vướng mắc thường gặp trong thực tiễn.
I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến chuyển nhượng cổ phần cho người thân
Trong thực tiễn, chuyển nhượng cổ phần cho người thân thường được các bên xem là giao dịch mang tính nội bộ, đơn giản về thủ tục và ít tiềm ẩn rủi ro so với chuyển nhượng cho bên thứ ba. Tuy nhiên, về bản chất pháp lý, đây vẫn là hoạt động làm thay đổi chủ thể sở hữu cổ phần trong công ty cổ phần, từ đó tác động trực tiếp đến cơ cấu cổ đông, quyền quản trị và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Việc người nhận chuyển nhượng là người thân không làm phát sinh cơ chế pháp lý đặc thù hay miễn trừ nghĩa vụ tuân thủ quy định của pháp luật doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, không ít trường hợp các bên thực hiện chuyển nhượng cổ phần cho người thân thông qua thỏa thuận miệng, giấy viết tay hoặc hình thức ủy quyền không rõ ràng, dẫn đến khó khăn trong việc xác lập quyền sở hữu hợp pháp khi xảy ra tranh chấp. Các rủi ro thường gặp bao gồm việc không cập nhật thông tin cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông, không thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định, hoặc vi phạm các hạn chế chuyển nhượng đối với cổ phần bị hạn chế theo Điều lệ công ty hoặc pháp luật chuyên ngành. Những thiếu sót này có thể khiến giao dịch bị tuyên vô hiệu hoặc phát sinh trách nhiệm pháp lý cho các bên liên quan.

Do đó, việc nhận diện đầy đủ các vấn đề pháp lý liên quan đến chuyển nhượng cổ phần cho người thân có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tính hợp pháp của giao dịch và hạn chế rủi ro phát sinh. Việc tuân thủ đúng hình thức, trình tự thủ tục, cũng như rà soát các quy định pháp luật và Điều lệ công ty trước khi thực hiện chuyển nhượng sẽ giúp các bên bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình và góp phần duy trì sự ổn định trong hoạt động của doanh nghiệp.
II. Tìm hiểu về chuyển nhượng cổ phần cho người thân
Để hiểu đúng và áp dụng đúng quy định pháp luật, cần làm rõ bản chất của việc chuyển nhượng cổ phần cho người thân, cũng như các đặc điểm pháp lý cơ bản của giao dịch này.
1. Chuyển nhượng cổ phần cho người thân là gì và khi nào thường diễn ra?
Chuyển nhượng cổ phần cho người thân là việc cổ đông chuyển quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình trong công ty cổ phần cho người có quan hệ thân thích như vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em ruột hoặc các chủ thể có quan hệ gia đình khác theo quy định pháp luật. Về bản chất, đây vẫn là giao dịch chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025 (gọi tắt là LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025), không phụ thuộc vào mối quan hệ giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
Trong thực tiễn, việc chuyển nhượng cổ phần cho người thân thường diễn ra khi cổ đông có nhu cầu sắp xếp lại tài sản, chuyển giao vốn trong nội bộ gia đình, phục vụ mục đích kế thừa, quản lý doanh nghiệp hoặc tái cơ cấu sở hữu. Ngoài ra, giao dịch này cũng thường phát sinh trong trường hợp cổ đông muốn rút vốn nhưng vẫn duy trì quyền kiểm soát doanh nghiệp trong phạm vi gia đình, hoặc khi thực hiện phân chia tài sản theo thỏa thuận, thừa kế hoặc các lý do cá nhân khác.
2. Chuyển nhượng cổ phần cho người thân khác gì so với chuyển nhượng cho bên thứ ba?
Về bản chất pháp lý, chuyển nhượng cổ phần cho người thân không khác so với chuyển nhượng cho bên thứ ba, bởi đều là giao dịch làm thay đổi chủ thể sở hữu cổ phần và phải tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025, Điều lệ công ty cũng như pháp luật có liên quan. Pháp luật hiện hành không quy định cơ chế chuyển nhượng riêng hay ưu đãi đặc thù chỉ vì bên nhận chuyển nhượng là người thân của cổ đông.
Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng, chuyển nhượng cổ phần cho người thân thường mang tính nội bộ, dựa trên sự tin cậy giữa các bên nên dễ phát sinh tâm lý chủ quan, giản lược thủ tục như không lập hợp đồng chặt chẽ, không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế hoặc chậm cập nhật thông tin cổ đông. Trong khi đó, chuyển nhượng cho bên thứ ba thường được thực hiện thận trọng hơn, với hợp đồng rõ ràng và quy trình pháp lý đầy đủ nhằm bảo đảm quyền lợi các bên và hạn chế rủi ro tranh chấp.
3. Khi chuyển nhượng cổ phần cho người thân, có cần hợp đồng bằng văn bản không?
Khi chuyển nhượng cổ phần cho người thân cũng là trường hợp chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại Điều 127 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025. Cho nên khi thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần cho người thân cũng phải tuân thủ quy định về hình thức chuyển nhượng tại khoản 2 Điều 127 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025.
Theo đó, việc chuyển nhượng có thể được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Nên có thể chuyển nhượng cổ phần cho người thực không bắt buộc bằng văn bản hợp đồng. Nếu thực hiện qua hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký.
4. Chuyển nhượng cổ phần cho người thân có thể thực hiện qua hình thức ủy quyền hay không?
Chuyển nhượng cổ phần cho người thân hoàn toàn có thể thực hiện qua hình thức ủy quyền. Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025 không có quy định cấm thực hiện chuyển nhượng cổ phần qua hình thức đại diện. Tại quy định Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 (gọi tắt là BLDS 2015) cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Trên cơ sở đó, cổ đông là chủ sở hữu hợp pháp của cổ phần có quyền ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện các giao dịch liên quan đến cổ phần, bao gồm việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ủy quyền không làm thay đổi chủ thể chuyển nhượng mà chỉ là hình thức đại diện để thực hiện giao dịch. Do đó, trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần cho người thân thông qua ủy quyền, hợp đồng chuyển nhượng vẫn phải thể hiện rõ bên chuyển nhượng là cổ đông sở hữu cổ phần, người được ủy quyền chỉ là người ký thay trên cơ sở giấy ủy quyền hợp pháp.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến chuyển nhượng cổ phần cho người thân
Chuyển nhượng cổ phần cho người thân phải tuân thủ các quy định của pháp luật doanh nghiệp và quy trình nhất định. Phần này làm rõ cơ sở pháp lý áp dụng, các bước thực hiện cơ bản và những vi phạm thường gặp trong thực tiễn.
1. Luật Doanh nghiệp quy định thế nào về chuyển nhượng cổ phần cho người thân trong công ty cổ phần?
Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025 hiện hành không có quy định khái niệm chuyển nhượng cổ phần cho người thân trong công ty cổ phần. Nhưng có thể hiểu chuyển nhượng cổ phần cho người thân cũng là trường hợp chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại Điều 127 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025. Tại điểm d khoản 1 Điều 111 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025 quy định trong công ty cổ phần, cổ đông có quyền tự do chuyển cổ phần của mình trừ trường hợp khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật này.
Nhưng cổ đông của công ty cổ phần sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết thì không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác trừ trường hợp khác do luật định tại khoản 3 Điều 116 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025. Trường hợp này cổ đông sở hữu cổ phần không thể thực hiện chuyển nhượng cho bất kỳ ai kể cả người người thân.
2. Quy trình cơ bản của việc chuyển nhượng cổ phần cho người thân gồm những bước nào?
Dưới đây là quy trình cơ bản của việc chuyển nhượng cổ phần cho người thân gồm những bước:
- Kiểm tra điều kiện và hạn chế chuyển nhượng cổ phần: Trước khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần cho người thân, cổ đông cần rà soát xem cổ phần dự kiến chuyển nhượng có thuộc trường hợp bị hạn chế hay không. Theo khoản 1 Điều 127 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025, cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc pháp luật có quy định hạn chế. Đối với cổ đông sáng lập, việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 120 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025.
- Ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần: Khi chuyển nhượng cổ phần thông qua hợp đồng chuyển nhượng cổ phần bằng văn bản, theo quy định tại khoản 2 Điều 127 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025. Hợp đồng cần thể hiện rõ thông tin các bên, số lượng cổ phần, giá chuyển nhượng, thời điểm chuyển quyền sở hữu và quyền, nghĩa vụ của các bên. Pháp luật không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ khi Điều lệ công ty có quy định khác.
- Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với việc chuyển nhượng cổ phần: Dù chuyển nhượng cổ phần cho người thân, bên chuyển nhượng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định. Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Ghi nhận thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông: Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng, công ty có trách nhiệm cập nhật thông tin người nhận chuyển nhượng vào sổ đăng ký cổ đông. Theo khoản 6 Điều 127 và khoản 5 Điều 122 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025, người nhận chuyển nhượng chỉ chính thức trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm được ghi tên vào sổ đăng ký cổ đông.
- Lưu trữ hồ sơ và thực hiện thủ tục nội bộ liên quan: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ nộp thuế và các tài liệu liên quan theo quy định về quản lý hồ sơ doanh nghiệp. Trường hợp Điều lệ công ty hoặc quy chế nội bộ có yêu cầu thông báo, báo cáo hoặc chấp thuận của cơ quan quản lý nội bộ, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ để bảo đảm tính hợp pháp của giao dịch.
Việc thực hiện đúng quy trình, hình thức và nghĩa vụ pháp lý không chỉ bảo đảm hiệu lực của giao dịch mà còn giúp các bên hạn chế rủi ro tranh chấp và hậu quả pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp thường vi phạm gì khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần cho người thân
Trong thực tiễn, khi chuyển nhượng cổ phần cho người thân, doanh nghiệp và các bên liên quan thường mắc phải một số vi phạm pháp lý phổ biến sau:
- Khi chuyển nhượng bằng hợp đồng thì không lập hợp đồng dưới dạng văn bản theo khoản 2 Điều 127 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025. Nhiều trường hợp các bên chỉ thỏa thuận miệng, sử dụng giấy viết tay hoặc không xác định rõ nội dung cơ bản của giao dịch. Việc thiếu hợp đồng hợp lệ khiến giao dịch khó được công nhận khi phát sinh tranh chấp.
- Các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp và cổ đông thường có tâm lý xem chuyển nhượng cho người thân là giao dịch nội bộ nên bỏ qua việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Sau khi hoàn tất chuyển nhượng không cập nhật thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông: Nhiều doanh nghiệp không kịp thời ghi nhận thông tin người nhận chuyển nhượng vào sổ đăng ký cổ đông, trái với quy định tại Điều 122 và Điều 127 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025. Điều này dẫn đến việc người nhận chuyển nhượng không được công nhận tư cách cổ đông hợp pháp.
- Vi phạm các hạn chế chuyển nhượng theo pháp luật hoặc Điều lệ công ty: Một số doanh nghiệp không kiểm tra kỹ các hạn chế đối với cổ phần của cổ đông sáng lập hoặc các quy định riêng trong Điều lệ công ty, dẫn đến chuyển nhượng trái phép, đặc biệt trong thời hạn hạn chế theo khoản 3 Điều 120 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025.
- Áp dụng hình thức ủy quyền không hợp lệ khi thực hiện chuyển nhượng: Việc ủy quyền ký hợp đồng chuyển nhượng nhưng không lập văn bản, vượt quá phạm vi ủy quyền (Điều 138 BLDS 2015) hoặc ủy quyền đã hết hiệu lực có thể khiến giao dịch bị vô hiệu theo quy định tại Điều 122 BLDS 2015.
Nhìn chung, các vi phạm khi chuyển nhượng cổ phần cho người thân chủ yếu xuất phát từ tâm lý chủ quan và thiếu tuân thủ quy định pháp luật. Việc nhận diện sớm các sai sót thường gặp và thực hiện đúng trình tự, thủ tục pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro tranh chấp và bảo đảm tính hợp pháp của giao dịch.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến chuyển nhượng cổ phần cho người thân
Trong thực tiễn, chuyển nhượng cổ phần cho người thân thường phát sinh nhiều vướng mắc liên quan đến hình thức giao dịch, thủ tục thuế và cách xác lập quyền sở hữu cổ phần. Sau đây sẽ tổng hợp và giải đáp các thắc mắc thường gặp nhằm giúp người đọc hiểu rõ và xử lý đúng các tình huống pháp lý liên quan.
1. Quy trình công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng cổ phần cho người thân được quy định như thế nào?
Luật Doanh nghiệp hiện hành không quy định bắt buộc công chứng hợp đồng chuyển nhượng cổ phần. Kể cả khi chuyển nhượng cổ phần nói chung và chuyển nhượng cổ phần cho người thân nói riêng. Khoản 2 Điều 127 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025 chỉ quy định việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng cổ phần cho người thân có thể phát sinh trên cơ sở thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của Điều lệ công ty. Theo khoản 2 Điều 119 BLDS 2015, giao dịch dân sự có thể được thể hiện bằng văn bản và chỉ phải công chứng, chứng thực khi pháp luật quy định hoặc các bên có thỏa thuận. Do đó, nếu Điều lệ công ty yêu cầu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần phải được công chứng, chứng thực, hoặc các bên thống nhất lựa chọn hình thức này để tăng giá trị chứng cứ, thì việc công chứng, chứng thực sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng.
Về quy trình, khi các bên có nhu cầu công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng cổ phần cho người thân:
- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần sẽ được lập thành văn bản. Hồ sơ thường bao gồm: dự thảo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, giấy tờ tùy thân của các bên, giấy tờ chứng minh tư cách cổ đông và các tài liệu liên quan khác.
- Thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.
Việc công chứng, chứng thực trong trường hợp này mang tính tự nguyện, nhằm bảo đảm tính an toàn pháp lý và hạn chế tranh chấp phát sinh.
2. Khi chuyển nhượng cổ phần cho người thân nhưng không thực hiện thủ tục thuế, cơ quan thuế phát hiện thì hậu quả ra sao
Khi chuyển nhượng cổ phần cho người thân nhưng không thực hiện thủ tục thuế, nếu cơ quan thuế phát hiện, các bên có thể phải đối mặt với những hậu quả pháp lý sau:
- Bị truy thu thuế và tính tiền chậm nộp: Theo quy định về thuế, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần là thu nhập chịu thuế căn cứ điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC. Trường hợp không kê khai, nộp thuế đúng hạn, cơ quan thuế sẽ truy thu số thuế còn thiếu và tính tiền chậm nộp theo điểm b khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 sửa đổi, bổ sung 2024.
- Xử phạt vi phạm hành chính về thuế: Hành vi không kê khai hoặc kê khai không đúng thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần có thể bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Mức phạt tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm, có thể bao gồm phạt tiền đối với hành vi khai sai, khai thiếu hoặc trốn thuế, đồng thời buộc người vi phạm khắc phục hậu quả bằng việc nộp đủ số thuế còn thiếu.
Dù mang tính chất nội bộ, chuyển nhượng cổ phần cho người thân vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế. Việc chủ quan bỏ qua thủ tục thuế có thể dẫn đến truy thu, xử phạt và nhiều rủi ro pháp lý không đáng có cho cả cá nhân và doanh nghiệp.
3. Khi chuyển nhượng cổ phần cho người thân bằng thỏa thuận miệng không giấy tờ, nếu phát sinh tranh chấp người mua nên làm gì để chứng minh quyền?
Khi chuyển nhượng cổ phần cho người thân chỉ bằng thỏa thuận miệng, không có giấy tờ, nếu phát sinh tranh chấp, người mua (người nhận chuyển nhượng) sẽ gặp nhiều bất lợi trong việc chứng minh quyền sở hữu cổ phần. Tuy nhiên, người mua vẫn có thể thực hiện các biện pháp sau để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình:
- Thu thập và xuất trình các chứng cứ gián tiếp chứng minh giao dịch: Theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (gọi tắt là BLTTDS 2015), nghĩa vụ chứng minh thuộc về đương sự. Người mua có thể thu thập các chứng cứ thể hiện việc chuyển nhượng đã được thực hiện trên thực tế, như: chứng từ chuyển tiền, sao kê ngân hàng, tin nhắn, email, ghi âm, ghi hình thể hiện sự thỏa thuận; tài liệu thể hiện việc người mua đã thực hiện quyền của cổ đông (tham dự họp, nhận cổ tức, biểu quyết…). Các chứng cứ này có thể được Tòa án xem xét theo khoản 1 Điều 96 BLTTDS 2015.
- Yêu cầu công ty xác nhận việc thực hiện chuyển nhượng trên thực tế: Người mua có thể đề nghị công ty cung cấp hoặc xác nhận các tài liệu liên quan đến việc thay đổi cổ đông, việc ghi nhận quyền và nghĩa vụ cổ đông trong thực tế. Trường hợp người mua đã được công ty cho thực hiện quyền cổ đông trong một thời gian nhất định, đây có thể được xem là căn cứ chứng minh giao dịch chuyển nhượng đã xảy ra, dù chưa hoàn tất đầy đủ về hình thức pháp lý.
- Khởi kiện yêu cầu Tòa án công nhận giao dịch hoặc bảo vệ quyền lợi: Trong trường hợp không thể thỏa thuận, người mua có thể khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu công nhận quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh từ giao dịch chuyển nhượng cổ phần. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng theo khoản 2 Điều 127 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025, chuyển nhượng cổ phần phải được thực hiện bằng hợp đồng cần lập thành văn bản. Do đó nếu không chứng minh được việc tồn tại và nội dung của thỏa thuận chuyển nhượng, Tòa án có thể không công nhận tư cách cổ đông của người mua.
Để bảo vệ quyền lợi, người mua cần chủ động thu thập chứng cứ, làm việc với công ty và sử dụng các biện pháp tố tụng phù hợp; đồng thời, về lâu dài, các giao dịch chuyển nhượng cổ phần nên được lập bằng hợp đồng bằng văn bản để tránh tranh chấp phát sinh.
4. Trường hợp chuyển nhượng cổ phần cho người thân theo di chúc khác gì so với chuyển nhượng khi còn sống?
Trường hợp chuyển nhượng cổ phần cho người thân theo di chúc có nhiều điểm khác biệt cơ bản so với chuyển nhượng cổ phần khi còn sống, cụ thể như sau:
- Về bản chất pháp lý của việc chuyển giao cổ phần: Chuyển nhượng cổ phần khi còn sống là giao dịch dân sự được xác lập trên cơ sở thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025 và Bộ luật Dân sự 2015. Trong khi đó, việc nhận cổ phần theo di chúc là thừa kế tài sản, phát sinh kể từ thời điểm người để lại di chúc chết, căn cứ theo Điều 609 và Điều 611 BLDS 2015, chứ không phải là giao dịch chuyển nhượng theo nghĩa thông thường.
- Thời điểm phát sinh quyền sở hữu cổ phần: Đối với chuyển nhượng khi còn sống, quyền của người nhận chuyển nhượng chỉ phát sinh khi giao dịch hoàn tất và được ghi nhận vào sổ đăng ký cổ đông theo khoản 6 Điều 127 và khoản 5 Điều 122 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025. Ngược lại, trong trường hợp thừa kế theo di chúc, quyền hưởng di sản phát sinh tại thời điểm mở thừa kế nên người thừa kế chỉ chính thức trở thành cổ đông khi hoàn tất thủ tục khai nhận di sản và được công ty ghi nhận tư cách cổ đông theo quy định.
- Hình thức và nghĩa vụ tài chính: Chuyển nhượng cổ phần khi còn sống phải được lập hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần theo quy định đã nêu trên. Trong khi đó, nhận cổ phần theo di chúc không phát sinh thuế chuyển nhượng, mà chỉ phát sinh nghĩa vụ tài chính liên quan đến thừa kế (nếu có) theo pháp luật về thuế và thừa kế.
Tóm lại, chuyển nhượng cổ phần theo di chúc là cơ chế chuyển giao tài sản theo thừa kế, khác về bản chất, thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ so với chuyển nhượng cổ phần khi còn sống. Việc xác định đúng hình thức chuyển giao có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng quy định pháp luật và bảo đảm quyền lợi của người nhận cổ phần.
5. Có loại cổ phần nào không được chuyển nhượng khi chuyển nhượng cổ phần cho người thân không?
Quy định tại khoản 1 Điều 127 và điểm d khoản 1 Điều 111 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025 quy định trong công ty cổ phần, cổ đông có quyền tự do chuyển cổ phần của mình trừ trường hợp khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật này.
- Khoản 3 Điều 120 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025: Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
- Khoản 1 Điều 127 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025: Ngoài khoản 1 Điều 120 Luật này còn trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
- Đồng thời, cổ đông của công ty cổ phần sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết thì không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác trừ trường hợp khác do luật định tại khoản 3 Điều 116 LDN 2020 sửa đổi bổ sung 2022, 2025. Trường hợp này cổ đông sở hữu cổ phần không thể thực hiện chuyển nhượng cho bất kỳ ai kể cả người người thân.
Như vậy, chuyển nhượng cổ phần cho người thân thì cũng như thực hiện chuyển nhượng cho những người khác, theo quy định vẫn có loại cổ phần không được chuyển nhượng.
V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến chuyển nhượng cổ phần cho người thân?
Nếu bạn đang tìm kiếm công ty luật uy tín để hỗ trợ các vấn đề liên quan đến chuyển nhượng cổ phần cho người thân, việc lựa chọn đơn vị có kinh nghiệm chuyên sâu về pháp luật doanh nghiệp là yếu tố then chốt. Luật sư tại Hãng luật NPLaw không chỉ giúp rà soát tính pháp lý của giao dịch mà còn tư vấn quy trình, soạn thảo hồ sơ và hạn chế rủi ro tranh chấp phát sinh. Sự đồng hành của đơn vị tư vấn chuyên nghiệp sẽ giúp giao dịch được thực hiện đúng pháp luật, an toàn và hiệu quả.
Tóm lại, chuyển nhượng cổ phần cho người thân là giao dịch hợp pháp nhưng phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật thuế và Điều lệ công ty. Việc thực hiện đúng hình thức, quy trình và nghĩa vụ pháp lý sẽ giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đồng thời hạn chế tranh chấp và chế tài không đáng có. Trong trường hợp có vướng mắc hoặc giao dịch phức tạp, doanh nghiệp và cổ đông nên chủ động tham vấn ý kiến luật sư để bảo đảm an toàn pháp lý.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn về trường hợp chi tiết cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.