Ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng là vấn đề được quan tâm hiện nay. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng là trường hợp thường gặp hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Ý nghĩa của việc ủy quyền đại diện trong các giao dịch về hợp đồng li-xăng
Việc ủy quyền đại diện trong các giao dịch về hợp đồng li-xăng có ý nghĩa quan trọng đối với các bên trong giao dịch. Cụ thể:
- Tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính pháp lý: Các bên trong hợp đồng được ủy quyền đại diện cho các cá nhân, tổ chức dịch vụ về sở hữu trí tuệ chuyên nghiệp (như Luật sư / Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ) thay mặt tiến hành các thủ tục ghi nhận / đăng ký hợp đồng li-xăng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Xử lý các giao dịch có yếu tố nước ngoài: Có ý nghĩa khi bên giao li-xăng hoặc bên nhận li-xăng là cá nhân, tổ chức nước ngoài, không có hiện diện pháp lý trực tiếp tại Việt Nam, cần người đại diện thay mặt xử lý các giao dịch về hợp đồng li-xăng.
- Xác lập thẩm quyền ký kết hợp pháp: Đảm bảo người được ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng có quyền thay mặt chủ sở hữu tài sản trí tuệ (bên giao) hoặc đối tác (bên nhận) có tư cách pháp lý đầy đủ, ngăn ngừa rủi ro hợp đồng bị vô hiệu do ký kết sai thẩm quyền.

Như vậy, việc ủy quyền đại diện trong các giao dịch về hợp đồng li-xăng có ý nghĩa pháp lý quan trọng giúp đảm bảo hợp đồng được ký kết hợp lệ, bảo vệ quyền lợi các bên, và giúp các thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước diễn ra nhanh chóng, đúng thẩm quyền.
II. Những vấn đề cần biết về ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng là gì?
- Hợp đồng li-xăng là một thỏa thuận pháp lý giữa hai bên, trong đó bên sở hữu quyền sở hữu trí tuệ (bên cấp phép) cho phép bên khác (bên nhận cấp phép) sử dụng các quyền này trong một phạm vi địa lý và khoảng thời gian nhất định và thường phải trả một khoản phí hoặc tiền bản quyền.
- Theo khoản 1 Điều 134 và Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 quy định đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Và cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
- Đồng thời tại Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Theo đó, ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng là việc một bên (bên cấp phép hoặc bên nhận cấp phép) trong hợp đồng li-xăng trao quyền cho một tổ chức, cá nhân khác thay mặt mình thực hiện các công việc liên quan đến đàm phán, ký kết hoặc đăng ký hợp đồng li-xăng.
2. Khi nào các bên nên thực hiện ủy quyền đại diện trong hợp đồng li-xăng?
Ủy quyền đại diện trong hợp đồng li-xăng là cần thiết khi chủ sở hữu hoặc bên nhận li-xăng không thể tự mình thực hiện giao dịch, nhằm đảm bảo tính pháp lý, tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa việc tuân thủ các quy định đăng ký. Cụ thể:
- Khi các bên muốn giảm thiểu rủi ro pháp lý, tránh các thiếu sót dẫn đến bị từ chối hồ sơ đăng ký do không nắm rõ thủ tục hành chính hoặc các quy định đối với hợp đồng li-xăng.
- Khi cá nhân hoặc chủ thể trong hợp đồng li-xăng không có đủ kiến thức chuyên môn hoặc thời gian để đàm phán, soạn thảo với đối tác và thực hiện các thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.
- Khi một trong các bên là doanh nghiệp nước ngoài không có văn phòng đại diện tại Việt Nam. Cần người đại diện am hiểu ngôn ngữ và hệ thống pháp luật bản địa để đàm phán hợp đồng li-xăng.

Tóm lại, các bên nên thực hiện ủy quyền đại diện trong hợp đồng li-xăng trong các trường hợp nêu trên.
3. Văn bản ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng thường ghi nhận những nội dung nào?
Căn cứ Điều 140, 141 và Mục 13 Chương XVI Bộ luật dân sự 2015 thì văn bản ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng thường ghi nhận những nội dung sau đây:
- Thông tin chi tiết của các bên trong văn bản ủy quyền:
- Bên ủy quyền: Ghi rõ tên công ty, mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính và thông tin của người đại diện theo pháp luật (nếu là pháp nhân); hoặc họ tên, số Căn cước công dân/Hộ chiếu, địa chỉ (nếu là cá nhân).
- Bên được ủy quyền: Thông tin của tổ chức đại diện ủy quyền hoặc cá nhân được chỉ định đại diện ủy quyền, ghi rõ họ tên, chức vụ, số Căn cước công dân/Hộ chiếu và địa chỉ liên lạc.
- Thông tin về đối tượng li-xăng (đối tượng sở hữu công nghiệp):
Văn bản ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng cần nêu rõ các đối tượng sở hữu trí tuệ nào mà người được ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng được phép đàm phán hoặc ký kết, bao gồm:
- Tên nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế hoặc các đối tượng sở hữu công nghiệp khác.
- Số văn bằng bảo hộ (Giấy chứng nhận đăng ký) hoặc số đơn đăng ký tương ứng đã được cơ quan chức năng ghi nhận.
- Nội dung và phạm vi ủy quyền:
Đây là điều khoản quan trọng, giới hạn quyền hạn của người đại diện, tránh việc vượt quá thẩm quyền gây rủi ro cho bên ủy quyền. Nội dung thường quy định người được ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng có quyền:
- Đàm phán các điều khoản về giá li-xăng (phí bản quyền), phương thức thanh toán.
- Ký kết hợp đồng li-xăng chính thức và các phụ lục đính kèm.
- Thay mặt bên ủy quyền tiến hành các thủ tục đăng ký hợp đồng li-xăng tại cơ quan có thẩm quyền, chuẩn bị hồ sơ, ký tờ khai, theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ, sửa đổi, bổ sung tài liệu và nộp các khoản phí, lệ phí liên quan.
- Thời hạn ủy quyền: Quy định rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc hiệu lực của văn bản ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng, hoặc cho đến khi hoàn tất thủ tục đăng ký tại cơ quan chức năng.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên: Quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng. Cần lưu ý quy định rõ người được ủy quyền có được phép ủy quyền lại cho bên thứ ba hay không.
- Các nội dung liên quan khác theo thỏa thuận giữa các bên.
Nhìn chung, văn bản ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng thường ghi nhận những nội dung cơ bản trên.
III. Quy định của pháp luật về ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng
Tìm hiểu các quy định về ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Phạm vi đại diện theo ủy quyền trong hợp đồng li-xăng được xác định như thế nào?
- Theo điểm c khoản 1, 2, 4 Điều 141 Bộ luật dân sự 2015 quy định về phạm vi đại diện gồm:
- Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ trong nội dung ủy quyền hoặc quy định khác của pháp luật.
- Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình.
- Theo đó, phạm vi đại diện theo ủy quyền trong hợp đồng li-xăng được xác định theo nội dung thỏa thuận trong văn bản ủy quyền (giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền) và các điều khoản của hợp đồng li-xăng. Cụ thể:
+ Xác định qua văn bản ủy quyền: Người đại diện chỉ được phép thực hiện các công việc nhân danh bên ủy quyền (ký kết, đàm phán, thanh lý, hoặc đăng ký hợp đồng li-xăng tại cơ quan nhà nước) đúng với phần công việc và quyền hạn đã được ghi rõ trong văn bản ủy quyền.
+ Xác định theo phạm vi chuyển giao quyền sử dụng trong hợp đồng li-xăng: Khi thực hiện hợp đồng li-xăng, phạm vi đại diện của các bên cũng bị ràng buộc trực tiếp bởi các giới hạn của chính đối tượng li-xăng trong hợp đồng li-xăng theo quy định tại Điều 144 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022, 2025), chẳng hạn:
- Lãnh thổ: Giới hạn địa lý nơi được phép sử dụng quyền
- Thời hạn li-xăng: Giới hạn thời gian hiệu lực của việc chuyển giao quyền sử dụng.
- Quyền sử dụng: Độc quyền hay không độc quyền, được phép chuyển giao lại cho bên thứ ba hay không.

Vậy, phạm vi đại diện theo ủy quyền trong hợp đồng li-xăng được xác định theo nội dung ủy quyền được nêu cụ thể trong văn bản ủy quyền và giới hạn quyền sử dụng trong hợp đồng li-xăng.
2. Người được ủy quyền được thực hiện những quyền và nghĩa vụ gì trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng li-xăng?
- Theo Điều 565 và Điều 566 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ chung của bên được ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng như sau:
- Nghĩa vụ của bên được ủy quyền:
- Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
- Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
- Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
- Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
- Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
- Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.
- Quyền của bên được ủy quyền:
- Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.
- Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.
- Căn cứ vào quy định này, trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng li-xăng, người được ủy quyền được thực hiện những quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền trong phạm vi được ghi rõ tại văn bản ủy quyền. Cụ thể, người được ủy quyền nhân danh bên ủy quyền để thực hiện các công việc sau:
- Đàm phán và thỏa thuận nội dung hợp đồng: Thay mặt bên ủy quyền thảo luận các điều khoản cốt lõi của hợp đồng như phạm vi li-xăng (độc quyền hay không độc quyền), thời hạn sử dụng, giới hạn lãnh thổ, mức phí và phương thức thanh toán.
- Ký kết hợp đồng li-xăng: Được quyền ký tên và đóng dấu (nếu có) trên văn bản hợp đồng chính thức, các phụ lục sửa đổi hoặc biên bản thanh lý hợp đồng trong phạm vi được cho phép.
- Thực hiện thủ tục hành chính: Nộp hồ sơ, thực hiện các thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu đăng ký hợp đồng li-xăng.
- Đại diện ủy quyền giải quyết tranh chấp: Nhân danh người ủy quyền yêu cầu thương lượng, hòa giải hoặc tham gia giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng li-xăng tại Tòa án hoặc Trọng tài và các cơ quan liên quan khác.
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Tóm lại, người được ủy quyền được thực hiện những quyền và nghĩa vụ trên trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng li-xăng.
3. Việc vượt quá phạm vi ủy quyền khi đại diện ký kết hoặc thực hiện hợp đồng li-xăng được xử lý ra sao?
Theo Điều 143 Bộ luật dân sự 2015 quy định hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện như sau:
- Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:
- Người được đại diện đồng ý;
- Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;
- Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.
- Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.
- Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.
Vì vậy, việc vượt quá phạm vi ủy quyền khi đại diện ký kết hoặc thực hiện hợp đồng li-xăng sẽ làm cho phần hợp đồng vượt quá đó không có hiệu lực pháp lý đối với bên ủy quyền, trừ khi được bên ủy quyền đồng ý hoặc biết mà không phản đối trong thời gian hợp lý và trách nhiệm pháp lý sẽ được xử lý như trên.
4. Trường hợp nào làm chấm dứt việc ủy quyền đại diện trong hợp đồng li-xăng?
Theo khoản 3 Điều 140 Bộ luật dân sự 2015 quy định đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:
- Theo thỏa thuận;
- Thời hạn ủy quyền đã hết;
- Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
- Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
- Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
- Người đại diện không còn đủ điều kiện về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;
- Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.
Có thể thấy, các trường hợp trên sẽ làm chấm dứt việc ủy quyền đại diện trong hợp đồng li-xăng.
IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng
Để hiểu rõ hơn các quy định về ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Người được ủy quyền có được ký phụ lục sửa đổi hợp đồng li-xăng không?
- Theo khoản 1 Điều 403 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
- Theo điểm c khoản 1 Điều 141 Bộ luật dân sự 2015 quy định người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo nội dung ủy quyền. Và theo khoản 1 Điều 565 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định bên được ủy quyền thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
Do đó, người được ủy quyền được ký phụ lục sửa đổi hợp đồng li-xăng nếu văn bản ủy quyền còn hiệu lực và trong phạm vi ủy quyền có thỏa thuận bao gồm việc người được ủy quyền đại diện được ký phụ lục sửa đổi khi có phát sinh.
2. Có thể đồng thời có nhiều người đại diện theo ủy quyền trong một hợp đồng li-xăng không?
- Theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
- Và tại khoản 3 Điều 141 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Vậy, có thể đồng thời có nhiều người đại diện theo ủy quyền trong một hợp đồng li-xăng do luật hiện hành không giới hạn số lượng người đại diện theo ủy quyền trong một hợp đồng. Tuy nhiên, phạm vi đại diện phải được quy định rõ trong văn bản ủy quyền để tránh xung đột hoặc tranh chấp.
3. Người được ủy quyền có được tiếp tục ủy quyền cho người khác không?
- Theo Điều 564 Bộ luật dân sự 2015 quy định bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:
- Có sự đồng ý của bên ủy quyền;
- Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.
- Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.
- Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.
Theo quy định trên, người được ủy quyền có quyền tiếp tục ủy quyền cho người khác nhưng phải đáp ứng điều kiện: được người ủy quyền ban đầu đồng ý hoặc do sự kiện bất khả kháng. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi và phải phù hợp với hình thức của ủy quyền ban đầu.
4. Hợp đồng li-xăng có bị vô hiệu nếu người ký vượt quá phạm vi ủy quyền không?
- Theo Điều 143 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp người được đại diện:
- Đồng ý;
- Biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;
- Có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.
Theo đó, nếu người ký vượt quá phạm vi ủy quyền trong văn bản ủy quyền để thực hiện các giao dịch trong hợp đồng li-xăng thì phần giao dịch do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện hay nói cách khác phần vượt quá sẽ bị vô hiệu đối với người được đại diện, trừ các trường hợp nêu trên.
5. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi lập văn bản ủy quyền liên quan đến hợp đồng li-xăng?
Khi lập văn bản ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau:
- Phạm vi ủy quyền phải cụ thể, rõ ràng: Ghi rõ người được ủy quyền có quyền thực hiện những công việc gì (đàm phán, ký kết kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung, hay chấm dứt hợp đồng). Tránh ghi chung chung, không nên dùng cụm từ quá rộng như "toàn quyền quyết định mọi vấn đề" mà không đi kèm giới hạn.
- Tính hợp pháp của người ủy quyền và được ủy quyền: Đảm bảo người ký văn bản ủy quyền có thẩm quyền và bên được ủy quyền có đủ năng lực hành vi dân sự.
- Hình thức văn bản: Phải được lập thành văn bản. Nếu doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân/tổ chức bên ngoài, văn bản nên được công chứng/chứng thực rõ ràng để đảm bảo tính pháp lý và dễ dàng khi làm thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước.
- Thỏa thuận về ủy quyền lại: Bên được ủy quyền nên thỏa thuận và quy định rõ các trường hợp bên đại diện ủy quyền được phép ủy quyền lại cho bên thứ ba thực hiện công việc ủy quyền và trách nhiệm pháp lý khi vi phạm.
Kết luận lại, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề trên khi lập văn bản ủy quyền liên quan đến hợp đồng li-xăng.
V. NPLaw tư vấn và đồng hành trong việc xây dựng cơ chế đại diện theo ủy quyền đối với hợp đồng li-xăng?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về ủy quyền đại diện hợp đồng li-xăng mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.