Luật sư chuyên về tranh chấp là dịch vụ luật sư phổ biến hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về luật sư chuyên về tranh chấp và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ luật sư chuyên về tranh chấp
Sử dụng dịch vụ luật sư chuyên về tranh chấp giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ tối đa quyền lợi, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro pháp lý và áp lực tâm lý. Dưới đây là các lợi ích cụ thể khi sử dụng dịch vụ luật sư chuyên về tranh chấp:
- Đánh giá pháp lý chuyên sâu: Giúp khách hàng phân tích điểm mạnh, điểm yếu của vụ việc, từ đó đưa ra phương án giải quyết tối ưu ngay từ giai đoạn đầu.
- Đại diện ủy quyền và bảo vệ quyền lợi: Đội ngũ luật sư có kiến thức chuyên môn sẽ trực tiếp đại diện hoặc hỗ trợ bảo vệ khách hàng trong các vụ án dân sự, kinh doanh thương mại tại Tòa án hoặc Trọng tài.
- Thúc đẩy hòa giải, tiết kiệm chi phí: Luật sư hỗ trợ các bên tìm tiếng nói chung thông qua đàm phán, hòa giải nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí so với một vụ kiện kéo dài.
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Đảm bảo mọi quy trình tố tụng diễn ra đúng pháp luật, tránh những sai sót không đáng có do thiếu hiểu biết về thủ tục.

Tóm lại, việc sử dụng dịch vụ luật sư chuyên về tranh chấp đồng hành từ giai đoạn sớm không chỉ giúp đánh giá chính xác tình trạng pháp lý của vụ việc mà còn hỗ trợ xây dựng phương án xử lý phù hợp, hạn chế rủi ro và bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
II. Khái niệm về luật sư chuyên về tranh chấp
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về luật sư chuyên về tranh chấp. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Luật sư chuyên về tranh chấp là gì?
Theo Điều 2 Luật luật sư 2006 (sửa đổi 2012) quy định luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).
Theo đó, có thể hiểu, Luật sư chuyên về tranh chấp (hay còn gọi là luật sư giải quyết tranh chấp, luật sư tranh tụng) là chuyên gia pháp lý đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng khi xảy ra các mâu thuẫn, xung đột lợi ích.
2. Khi nào nên thuê luật sư chuyên về tranh chấp?
Cá nhân, tổ chức nên thuê luật sư chuyên về tranh chấp khi mâu thuẫn không thể tự giải quyết và có nguy cơ ảnh hưởng lớn đến quyền lợi. Dưới đây là các thời điểm và tình huống cụ thể cần sự hỗ trợ của luật sư:
- Tranh chấp đất đai, thừa kế: Lĩnh vực đất đai là một trong các lĩnh vực phức tạp, chồng chéo nhiều quy định pháp luật nên cần thuê luật sư khi có mâu thuẫn tranh chấp về ranh giới, lấn chiếm đất, hoặc tranh chấp thừa kế không có di chúc rõ ràng cần xác định tính hợp pháp của giấy tờ.
- Tranh chấp gia đình: Khi có tranh chấp trong gia đình, việc thuê luật sư là cần thiết để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp. Luật sư có thể giúp xử lý trong các vụ ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, chia tài sản và các vấn đề liên quan khác.
- Pháp lý doanh nghiệp: Khi kinh doanh hoặc muốn thành lập một công ty, việc thuê luật sư là rất quan trọng. Luật sư có kiến thức về các quy định pháp lý liên quan đến doanh nghiệp và có thể giúp xử lý các vấn đề như thành lập công ty, hợp đồng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và tranh chấp thương mại.
- Ngoài những trường hợp đã nêu trên, còn rất nhiều tình huống khác mà cá nhân, tổ chức có thể gặp phải, có thể là tranh chấp lao động, ly hôn và nhiều vấn đề pháp lý khác. Trong những trường hợp này, việc thuê luật sư là cần thiết để đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp được bảo vệ.
Vậy, tùy theo nhu cầu và tình huống cụ thể mà nên thuê luật sư chuyên về tranh chấp để bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp.
3. Vì sao cần luật sư hỗ trợ khi xảy ra tranh chấp hợp đồng?
Khi xảy ra tranh chấp, việc có sự hỗ trợ của luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng. Luật sư có thể giúp các bên đánh giá đúng tình huống pháp lý, lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp và bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Cụ thể:
- Luật sư có thể giúp phân tích hợp đồng, đánh giá mức độ vi phạm và đề xuất phương án giải quyết phù hợp. Trong nhiều trường hợp, một chiến lược pháp lý đúng đắn có thể giúp khách hàng tránh được kiện tụng kéo dài.
- Luật sư có thể đại diện tham gia thương lượng hoặc hòa giải với bên tranh chấp. Với kỹ năng đàm phán và hiểu biết pháp luật, luật sư có thể giúp đạt được thỏa thuận có lợi cho khách hàng.
- Trong các vụ tranh chấp hợp đồng, chứng cứ là yếu tố quyết định. Luật sư sẽ hỗ trợ thu thập, đánh giá và chuẩn bị các tài liệu cần thiết để chứng minh quyền lợi của mình.
- Nếu tranh chấp được đưa ra giải quyết tại trọng tài hoặc tòa án, luật sư sẽ đại diện cho khách hàng tham gia toàn bộ quá trình tố tụng, bao gồm soạn thảo đơn khởi kiện, tham gia phiên họp và bảo vệ quyền lợi trước cơ quan giải quyết tranh chấp.

Có thể thấy, luật sư đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ khi xảy ra tranh chấp hợp đồng.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến luật sư chuyên về tranh chấp
Tìm hiểu các quy định luật sư chuyên về tranh chấp là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định luật sư chuyên về tranh chấp theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quy định về đạo đức nghề nghiệp của luật sư chuyên về tranh chấp
Đạo đức nghề nghiệp của luật sư chuyên về tranh chấp được quy định tại Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ). Các quy định này tập trung vào các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Vụ việc của khách hàng có xung đột về lợi ích theo quy định tại Điều 15.1 Quy tắc 15: Theo đó, xung đột về lợi ích là trường hợp do ảnh hưởng từ quyền lợi của luật sư, nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng hiện tại, khách hàng cũ, bên thứ ba dẫn đến tình huống luật sư bị hạn chế hoặc có khả năng bị hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng. Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc trong trường hợp có xung đột về lợi ích, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy tắc này.
- Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng được quy định tại Quy tắc 5: Luật sư có nghĩa vụ tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định của pháp luật và Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
- Tôn trọng khách hàng được quy định tại Quy tắc 6: Luật sư thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp lý trên cơ sở yêu cầu hợp pháp của khách hàng, tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp và sự lựa chọn của khách hàng.
- Bảo mật thông tin: Nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng được áp dụng suốt quá trình tranh tụng và ngay cả khi vụ án đã kết thúc (Quy tắc 7).
- Quy tắc chung khi tham gia tố tụng: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật (Quy tắc 26).
Nhìn chung, quy định về đạo đức nghề nghiệp của luật sư chuyên về tranh chấp về cơ bản được quy định như trên.
2. Quy định về cấp chứng chỉ hành nghề luật sư tại Việt Nam
Theo Điều 17 Luật luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về cấp chứng chỉ hành nghề luật sư tại Việt Nam như sau:
- Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Giấy chứng nhận sức khỏe;
- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sĩ luật;
- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
- Ngoài ra, luật cũng quy định người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật này;
- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những người quy định tại điểm b khoản này bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.
Như vậy, quy định về cấp chứng chỉ hành nghề luật sư tại Việt Nam được thực hiện như trên.
3. Quy định về việc luật sư tham gia tranh tụng tại tòa án được thực hiện như thế nào?
- Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Luật luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định hoạt động tham gia tố tụng của luật sư như sau:
- Khi tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự, luật sư xuất trình Thẻ luật sư và giấy yêu cầu luật sư của khách hàng.
- Trong trường hợp người tập sự hành nghề luật sư đi cùng với luật sư hướng dẫn trong các vụ việc dân sự, vụ án hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này thì khi liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức, luật sư hướng dẫn xuất trình Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giấy tờ xác nhận có sự đồng ý của khách hàng.
- Tại Quy tắc 26, 27, 28 tại Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ) cũng quy định:
- Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Khi cần trao đổi ý kiến về nghiệp vụ với người tiến hành tố tụng, những người hoặc cơ quan có thẩm quyền khác, luật sư phải giữ tính độc lập của nghề nghiệp luật sư để góp phần vào việc bảo vệ công lý, công bằng xã hội.
- Luật sư phải chấp hành nội quy phiên tòa, nội quy phòng xử án, tuân theo sự điều khiển của chủ tọa và hội đồng xét xử; tôn trọng người tiến hành tố tụng, luật sư đồng nghiệp và những người tham gia tố tụng khác; có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng tại phiên tòa; có thiện chí, hợp tác khi giải quyết các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến trật tự hoặc tiến trình giải quyết vụ việc tại phiên tòa.
- Trong luận cứ bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, luật sư phải tôn trọng sự thật khách quan, đưa ra những tài liệu, chứng cứ pháp lý giúp cho việc giải quyết vụ án được khách quan, đúng pháp luật.
- Trước những hành vi sai trái, thái độ thiếu tôn trọng luật sư hay khách hàng của luật sư tại phiên tòa cũng như trong quá trình tố tụng, luật sư luôn giữ bình tĩnh và thực hiện quyền kiến nghị, yêu cầu thỏa đáng, hợp lệ, đúng pháp luật.
- Luật sư không được phát biểu những điều biết rõ là sai sự thật trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc nơi công cộng về những vấn đề có liên quan đến vụ việc mà mình đảm nhận hoặc không đảm nhận nhằm gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.
- Phản ứng tiêu cực bằng hành vi tự ý bỏ về khi tham gia tố tụng.
- Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.
Vậy, việc luật sư tham gia tranh tụng tại tòa án phải tuân theo các quy định pháp luật và quy tắc ứng xử nghề nghiệp của Luật sư.
4. Quy định xử lý vi phạm đối với luật sư chuyên về tranh chấp
Theo khoản 1, 2 Điều 85 Luật luật sư 2006 được hướng dẫn bởi Điều 42 Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2022 quy định về xử lý kỷ luật Luật sư như sau:
- Luật sư vi phạm quy định của Luật này, Điều lệ, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư và quy định khác của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ sáu tháng đến hai mươi bốn tháng;
d) Xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư.
- Việc xem xét quyết định kỷ luật luật sư thuộc thẩm quyền của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư theo đề nghị của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư.
Tại Điều 89 Luật luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có quy định về xử lý vi phạm đối với Luật sư như sau:
- Luật sư Việt Nam vi phạm quy định của Luật này, ngoài việc bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Luật sư nước ngoài vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam thì Bộ Tư pháp thông báo cho tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã cử luật sư đó vào hành nghề tại Việt Nam hoặc tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam đã tuyển dụng luật sư đó và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị thu hồi hoặc xem xét không gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

Như vậy, việc xử lý vi phạm đối với luật sư chuyên về tranh chấp được thực hiện theo quy định trên.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến luật sư chuyên về tranh chấp
Để hiểu rõ hơn các quy định về luật sư chuyên về tranh chấp, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Luật sư chuyên về tranh chấp có được tham gia hòa giải thương mại không?
Luật sư hoàn toàn được phép tham gia hòa giải thương mại và có thể tham gia với hai tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên hoặc người đại diện theo ủy quyền.
Theo đó, tại Điều 22 Luật luật sư 2006 quy định phạm vi hành nghề luật sư gồm:
- Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.
- Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện tư vấn pháp luật.
- Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.
- Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật này.
Có thể thấy, Luật sư chuyên về tranh chấp được tham gia hòa giải thương mại theo quy định trên.
2. Thuê luật sư chuyên về tranh chấp có bắt buộc phải ký hợp đồng dịch vụ pháp lý không?
Theo Điều 4 Luật luật sư 2006 sửa đổi 2012 thì dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác.
Và căn cứ theo Điều 26 Luật luật sư 2006 sửa đổi 2012 quy định về việc thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý như sau:
- Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức.
- Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được làm thành văn bản và có những nội dung chính sau đây:
- Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;
- Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
Tóm lại, khi thuê luật sư chuyên về tranh chấp bắt buộc phải ký hợp đồng dịch vụ pháp lý theo quy định pháp luật.
3. Luật sư chuyên về tranh chấp có quyền thu thập chứng cứ không?
- Theo điểm a khoản 2 Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư là một trong những người được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
- Và một trong các quyền của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được quy định tại khoản 2 Điều 76 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 gồm thu thập và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
Dựa vào phân tích trên thì Luật sư chuyên về tranh chấp có quyền thu thập chứng cứ.
4. Làm sao để lựa chọn luật sư chuyên về tranh chấp uy tín?
Để lựa chọn được một luật sư chuyên về tranh chấp uy tín và phù hợp, cần lưu ý các tiêu chí dưới đây:
- Kinh nghiệm chuyên sâu và hồ sơ thực tiễn: Một luật sư uy tín cần có kinh nghiệm thực tế vững vàng. Kinh nghiệm thể hiện ở việc đã xử lý nhiều vụ việc tương tự, hiểu rõ quy trình tại cơ quan Nhà nước và có hồ sơ minh chứng hoặc phản hồi khách hàng tích cực.
- Chuyên môn phù hợp với lĩnh vực pháp lý cần giải quyết: Mỗi vụ việc pháp lý đòi hỏi một nhóm chuyên môn riêng. Do đó, khi tìm luật sư uy tín nên chọn người có kinh nghiệm trong đúng lĩnh vực mình cần, chọn đúng chuyên môn giúp quá trình làm việc hiệu quả, tránh tốn kém thời gian.
- Uy tín – phản hồi khách hàng – minh bạch dịch vụ: Uy tín là yếu tố quyết định khi chọn luật sư, khách hàng nên xem xét:
- Phản hồi từ khách hàng khác đã sử dụng dịch vụ.
- Hợp đồng rõ ràng, chi phí minh bạch.
- Thông tin liên hệ công khai, có địa chỉ trụ sở thật.
- Cam kết bảo mật hồ sơ, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.
Những công ty luật uy tín luôn có quy trình báo giá – ký hợp đồng – báo cáo tiến độ chuyên nghiệp và không báo miệng.
Có thể thấy, để chọn luật sư chuyên về tranh chấp uy tín, cần đánh giá kỹ lĩnh vực chuyên môn, kinh nghiệm thực chiến và tính minh bạch.
5. Có thể thay đổi luật sư chuyên về tranh chấp giữa quá trình giải quyết vụ việc không?
Khách hàng hoàn toàn có quyền thay đổi luật sư trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết tranh chấp.
Tại Điều 24 Luật luật sư 2006 (sửa đổi 2012) quy định về việc nhận và thực hiện vụ việc của khách hàng như sau:
- Luật sư tôn trọng sự lựa chọn luật sư của khách hàng; chỉ nhận vụ, việc theo khả năng của mình và thực hiện vụ, việc trong phạm vi yêu cầu của khách hàng.
- Khi nhận vụ, việc, luật sư thông báo cho khách hàng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng.
- Luật sư không chuyển giao vụ, việc mà mình đã nhận cho luật sư khác làm thay, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc trường hợp bất khả kháng.
Kết luận lại, khách hàng có thể thay đổi luật sư chuyên về tranh chấp giữa quá trình giải quyết vụ việc. Và khi nào được khách hàng đồng ý hoặc trường hợp bất khả kháng thì luật sư đã nhận vụ việc của khách hàng có thể chuyển giao cho một luật sư khác thực hiện.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về luật sư chuyên về tranh chấp?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về luật sư chuyên về tranh chấp mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.