Tìm hiểu điều kiện mở cơ sở thẩm mỹ giúp đảm bảo hoạt động hợp pháp, tránh rủi ro pháp lý. Quy định pháp luật về điều kiện mở cơ sở thẩm mỹ nêu rõ tiêu chuẩn về giấy phép, hồ sơ và thẩm quyền cấp phép. Bài viết giải đáp các câu hỏi thường gặp về thủ tục, vi phạm, và quảng cáo trong ngành thẩm mỹ, đồng thời giới thiệu dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ quy định.
Tìm hiểu điều kiện mở cơ sở thẩm mỹ giúp đảm bảo hoạt động hợp pháp, tránh rủi ro pháp lý. Quy định pháp luật về điều kiện mở cơ sở thẩm mỹ nêu rõ tiêu chuẩn về giấy phép, hồ sơ và thẩm quyền cấp phép. Bài viết giải đáp các câu hỏi thường gặp về thủ tục, vi phạm, và quảng cáo trong ngành thẩm mỹ, đồng thời giới thiệu dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ quy định.
I. Tại sao cần tìm hiểu về điều kiện để mở cơ sở thẩm mỹ?
Tìm hiểu điều kiện để mở cơ sở thẩm mỹ là bước quan trọng giúp chủ đầu tư và doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật, tránh các rủi ro về mặt pháp lý và kinh doanh. Việc nắm rõ quy định về giấy phép, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, nhân sự chuyên môn và hồ sơ cần thiết giúp đảm bảo cơ sở thẩm mỹ vận hành an toàn, chất lượng dịch vụ tốt và được cơ quan quản lý Nhà nước chấp thuận. Đồng thời, hiểu rõ điều kiện này còn giúp phòng tránh các vi phạm, xử phạt hoặc đình chỉ hoạt động, bảo vệ uy tín và quyền lợi lâu dài của cơ sở.
II. Quy định pháp luật về điều kiện để mở cơ sở thẩm mỹ
1. Điều kiện để mở cơ sở thẩm mỹ là gì?
Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật và phải theo một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 109/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 155/2018/NĐ-CP.
Trong đó, phòng khám chuyên thẩm mỹ thuộc hình thức phòng khám chuyên khoa.

Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ là một trong những loại hình phòng khám chuyên khoa theo quy định pháp luật.
* Điều kiện chung để cấp giấy phép hoạt động
Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 109/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 11 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định về Điều kiện chung để cấp giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:
(1) Cơ sở vật chất:
- Có địa điểm cố định (trừ trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh lưu động);
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
- Phải bố trí khu vực tiệt trùng để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt trùng lại hoặc có hợp đồng với cơ sở y tế khác để tiệt trùng dụng cụ.
(2) Trang thiết bị y tế:
- Có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở;
- Riêng cơ sở khám, điều trị bệnh nghề nghiệp ít nhất phải có bộ phận xét nghiệm sinh hóa;
- Phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông không bắt buộc phải có trang thiết bị y tế quy định tại điểm a, b khoản này nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với phạm vi hoạt động đăng ký.
(3) Nhân lực:
- Các đối tượng làm việc trong cơ sở nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Căn cứ vào phạm vi hoạt động chuyên môn, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực của người hành nghề, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phân công người hành nghề được thực hiện các kỹ thuật chuyên môn bằng văn bản;
- Kỹ thuật viên xét nghiệm có trình độ đại học được đọc và ký kết quả xét nghiệm. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có bác sĩ chuyên khoa xét nghiệm hoặc kỹ thuật viên xét nghiệm có trình độ đại học thì bác sĩ chỉ định xét nghiệm đọc và ký kết quả xét nghiệm;
- Cử nhân X-Quang có trình độ đại học, đọc và mô tả hình ảnh chẩn đoán được. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh hoặc bác sĩ X-Quang thì bác sĩ chỉ định kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đọc và ký kết quả chẩn đoán hình ảnh;
- Các đối tượng khác tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cần phải cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh thì được phép thực hiện các hoạt động theo phân công của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (kỹ sư vật lý y học, kỹ sư xạ trị, âm ngữ trị liệu, tâm lý trị liệu và các đối tượng khác), việc phân công phải phù hợp với văn bằng chuyên môn của người đó.
(4) Cơ sở khám sức khỏe đáp ứng các điều kiện sau:
- Là cơ sở khám, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Phải có đủ các bộ phận khám lâm sàng, cận lâm sàng, nhân lực và thiết bị y tế cần thiết để khám, phát hiện được tình trạng sức khỏe theo tiêu chuẩn sức khỏe và mẫu phiếu khám sức khỏe được ban hành kèm theo các văn bản hướng dẫn khám sức khỏe theo quy định của pháp luật.
(5) Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ không thuộc loại hình phải có giấy phép hoạt động nhưng phải có văn bản thông báo đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ thẩm mỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII gửi về Sở Y tế nơi đặt trụ sở trước khi hoạt động ít nhất 10 ngày.
Các dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) làm thay đổi màu sắc da, hình dạng, cân nặng, khiếm khuyết của các bộ phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận khác trên cơ thể người), xăm, phun, thêu trên da có sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm chỉ được thực hiện tại bệnh viện có chuyên khoa thẩm mỹ hoặc phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về chuyên khoa thẩm mỹ tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
* Điều kiện riêng
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 23a Nghị định 155/2018/NĐ-CP về Điều kiện chung để cấp giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ điều kiện về người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, phòng khám chuyên khoa) thì Thẩm mỹ viện cần phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
(1) Cơ sở vật chất:
- Trường hợp thực hiện thủ thuật, bao gồm cả kỹ thuật cấy ghép răng (implant), châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt thì phải có phòng hoặc khu vực riêng dành cho việc thực hiện thủ thuật. Phòng hoặc khu vực thực hiện thủ thuật phải có đủ diện tích để thực hiện kỹ thuật chuyên môn;
- Trường hợp phòng khám chuyên khoa thực hiện cả hai kỹ thuật nội soi tiêu hóa trên và nội soi tiêu hóa dưới thì phải có 02 phòng riêng biệt;
- Trường hợp khám điều trị bệnh nghề nghiệp phải có bộ phận xét nghiệm sinh hóa.
(2) Thiết bị y tế: Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.
Theo đó, thẩm mỹ viện muốn có Giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ thì ngoài các điều kiện trên, Thẩm mỹ viện phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự và Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy (nếu có);
2. Nếu không thực hiện đúng điều kiện để mở cơ sở thẩm mỹ thì như thế nào?
Nếu không thực hiện đúng điều kiện để mở cơ sở thẩm mỹ, theo khoản 6 Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, cơ sở sẽ bị phạt tiền từ 40 đến 50 triệu đồng nếu cung cấp dịch vụ mà chưa có văn bản thông báo đáp ứng đủ điều kiện gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ngoài phạt tiền, cơ sở còn có thể bị đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép kinh doanh hoặc bị xử lý theo các quy định pháp luật liên quan. Việc vi phạm này không chỉ gây tổn hại đến uy tín mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và an toàn của khách hàng. Do đó, tuân thủ đầy đủ các điều kiện pháp lý khi mở cơ sở thẩm mỹ là rất quan trọng.
3. Khi vi phạm điều kiện để mở cơ sở thẩm mỹ cần phải làm gì?
Khi phát hiện vi phạm điều kiện mở cơ sở thẩm mỹ, chủ cơ sở cần nhanh chóng hành động để khắc phục hậu quả và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Trước hết, nên tạm ngừng ngay hoạt động vi phạm để tránh gây thêm rủi ro pháp lý. Tiếp đó, cần rà soát lại toàn bộ điều kiện, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và gửi thông báo hoặc đề nghị cấp phép đúng quy định đến cơ quan có thẩm quyền theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP.
Đồng thời, chủ cơ sở phải nghiêm chỉnh chấp hành mọi quyết định xử phạt và hoàn thiện các thủ tục cần thiết. Trong trường hợp cần thiết, việc tìm kiếm tư vấn pháp lý chuyên nghiệp sẽ giúp bảo vệ quyền lợi và đưa hoạt động cơ sở trở lại đúng quy chuẩn nhanh chóng, tránh các rắc rối về sau.

III. Giải đáp một số câu hỏi thắc mắc về điều kiện để mở cơ sở thẩm mỹ
1. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép mở cơ sở thẩm mỹ?
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép mở cơ sở thẩm mỹ là Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở thẩm mỹ đặt trụ sở. Theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Nghị định 117/2020/NĐ-CP, Sở Y tế chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện và cấp giấy phép hoạt động cho các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng dịch vụ và quyền lợi của khách hàng.
2. Hồ sơ để mở cơ sở thẩm mỹ gồm những gì?
Hồ sơ để mở cơ sở thẩm mỹ theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 109/2016/NĐ-CP bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động.
- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với phòng khám có vốn đầu tư nước ngoài.
- Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của phòng khám.
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, của phòng khám.
- Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại phòng khám nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề.
- Tài liệu chứng minh phòng khám đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế; tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn.
- Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn: phòng khám đề xuất phạm vi hoạt động chuyên môn; danh mục kỹ thuật dự kiến thực hiện trên cơ sở danh mục kỹ thuật chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
3. Các hành vi nào bị coi là vi phạm trong hoạt động thẩm mỹ?
Dưới đây là những hành vi bị coi là vi phạm trong hoạt động thẩm mỹ, cùng với phần diễn giải cụ thể giúp bạn hiểu rõ hơn về mức độ nguy hiểm và hậu quả pháp lý của từng hành vi:
- Cung cấp dịch vụ khi chưa có giấy phép hoặc chưa thông báo đủ điều kiện hoạt động: Việc này làm mất an toàn pháp lý, có thể gây rủi ro cho khách hàng và vi phạm quy định của Nhà nước.
- Thực hiện kỹ thuật vượt quá phạm vi chuyên môn được cấp phép: Hành vi này tiềm ẩn nguy cơ gây tổn hại sức khỏe khách hàng do người thực hiện không đủ trình độ chuyên môn.
- Sử dụng thuốc, mỹ phẩm hoặc trang thiết bị không rõ nguồn gốc, không đảm bảo chất lượng: Gây nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí gây phản ứng phụ nghiêm trọng hoặc tai biến.
- Quảng cáo sai sự thật, gây hiểu nhầm về hiệu quả dịch vụ: Làm khách hàng bị lừa dối, mất lòng tin và gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường thẩm mỹ.
- Không đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn trong quá trình thực hiện: Là nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng, biến chứng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe khách hàng

Những hành vi này đều bị pháp luật nghiêm cấm và có thể bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
4. Có cần xin giấy phép quảng cáo cho dịch vụ thẩm mỹ không?
Dịch vụ thẩm mỹ cần xin giấy phép quảng cáo theo quy định của pháp luật để đảm bảo nội dung quảng cáo đúng sự thật, không gây hiểu lầm. Việc này giúp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và duy trì uy tín của cơ sở thẩm mỹ.
Theo Điều 11 Thông tư 09/2015/TT-BYT, điều kiện cấp giấy phép quảng cáo dịch vụ thẩm mỹ bao gồm:
- Phải đủ điều kiện quảng cáo quy định tại Điểm e Khoản 4 Điều 20 của Luật quảng cáo, cụ thể như sau:
- Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người hành nghề mà pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh quy định bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề.
- Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định.
- Có đủ hồ sơ theo quy định.
- Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị đứng tên trên giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được đơn vị đứng tên trên giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền bằng văn bản.
5. Mở cơ sở thẩm mỹ theo hình thức hộ kinh doanh có được không?
Hiện nay pháp luật Việt Nam cho phép mở cơ sở thẩm mỹ dưới hình thức hộ kinh doanh. Theo Điều 79 và Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh có thể đăng ký hoạt động trong lĩnh vực thẩm mỹ, miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý và chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Điều này mở ra cơ hội cho các cá nhân hoặc nhóm gia đình muốn khởi nghiệp trong ngành thẩm mỹ với quy mô nhỏ.
Tuy nhiên, để hoạt động hợp pháp, cơ sở thẩm mỹ dưới hình thức hộ kinh doanh cần:
- Đáp ứng điều kiện chuyên môn: Người thực hiện dịch vụ thẩm mỹ phải có chứng chỉ hành nghề hợp pháp, được cấp bởi cơ sở đào tạo nghề thẩm mỹ được công nhận.
- Đảm bảo cơ sở vật chất: Cơ sở phải có địa điểm cố định, bảo đảm vệ sinh và an toàn cho khách hàng.
- Thông báo đủ điều kiện hoạt động: Trước khi hoạt động, cơ sở phải gửi văn bản thông báo về việc đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ thẩm mỹ đến Sở Y tế địa phương ít nhất 10 ngày.
- Tuân thủ quy định về quảng cáo: Nếu thực hiện quảng cáo dịch vụ, cơ sở phải xin giấy phép quảng cáo theo quy định của pháp luật.
Việc mở cơ sở thẩm mỹ dưới hình thức hộ kinh doanh là hợp pháp và khả thi, miễn là tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Điều này giúp cá nhân hoặc nhóm gia đình giảm bớt thủ tục hành chính và chi phí đầu tư ban đầu, đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ và quyền lợi của khách hàng.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về điều kiện để mở cơ sở thẩm mỹ
Dịch vụ tư vấn pháp lý về bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng giúp doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ quy định pháp luật hiện hành, đồng thời xác định trách nhiệm và quyền lợi liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân. Đội ngũ luật sư NP Law giàu kinh nghiệm hỗ trợ đánh giá chính sách bảo mật, soạn thảo hợp đồng và văn bản pháp lý, tư vấn biện pháp bảo vệ hiệu quả. Chúng tôi còn đại diện khách hàng giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi thông tin cá nhân bị xâm phạm hoặc sử dụng trái phép.