Bài viết sẽ cung cấp thông tin về thực trạng công ty không có lao động, các quy định pháp luật liên quan cũng như giải đáp một số thắc mắc phổ biến về vấn đề này. Cụ thể, bài viết sẽ làm rõ khái niệm công ty không có lao động, các nghĩa vụ báo cáo, nội quy lao động, bảo hiểm xã hội và việc đăng ký thang bảng lương. Đồng thời, bài viết cũng phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và đưa ra những giải pháp khắc phục phù hợp.
Trong quá trình hoạt động, không ít doanh nghiệp rơi vào tình trạng không có lao động, đặc biệt là các công ty mới thành lập hoặc đang gặp khó khăn tài chính. Điều này đặt ra nhiều câu hỏi về nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp, từ việc báo cáo tình hình lao động đến trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội. Vậy pháp luật quy định như thế nào về công ty không có lao động? Doanh nghiệp cần lưu ý gì để đảm bảo tuân thủ quy định? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLAW tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công ty không có lao động nhé!
I. Thực trạng về công ty không có lao động
Hiện nay, tình trạng doanh nghiệp không có lao động diễn ra khá phổ biến, đặc biệt đối với các công ty vừa và nhỏ hoặc các doanh nghiệp mới thành lập. Một số công ty không có lao động do chưa đi vào hoạt động thực tế, trong khi một số khác tạm thời không sử dụng lao động do gặp khó khăn tài chính hoặc thay đổi mô hình kinh doanh.
Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp do chỉ có duy nhất người đại diện theo pháp luật hoặc các thành viên góp vốn mà không có thêm nhân viên, dẫn đến việc không phát sinh hợp đồng lao động. Điều này đặt ra nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến nghĩa vụ kê khai, báo cáo tình hình sử dụng lao động, đóng bảo hiểm xã hội cũng như khả năng bị kiểm tra, xử phạt từ cơ quan chức năng.
II. Quy định pháp luật về công ty không có lao động
1. Công ty không có lao động được hiểu như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
“Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.”
Theo đó có thể hiểu công ty không có lao động là công ty không có lao động, hay nói cách khác là không có hoặc động thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
2. Công ty không có lao động có cần báo cáo tình hình sử dụng lao động không?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
“Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.”
Theo đó, có thể hiểu người sử dụng lao động là tổ chức/cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận
Căn cứ Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:
(i) Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
(ii) Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Như đã nêu ở trên, báo cáo tình hình sử dụng lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động là những doanh nghiệp có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
Như vậy, doanh nghiệp không sử dụng lao động sẽ không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động.
3. Công ty không có lao động có cần phải có nội quy lao động không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
“Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.”
Như vậy, công ty bắt buộc phải có nội quy lao động tuy nhiên việc ban hành thành văn bản chỉ áp dụng đối với công ty có từ 10 người lao động trở lên. Nếu công ty dưới 10 người không bắt buộc phải bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động với người lao động.
III. Một số thắc mắc về công ty không có lao động
1. Nguyên nhân dẫn đến công ty không có lao động?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng công ty không có lao động, tùy thuộc vào mô hình hoạt động và điều kiện kinh doanh của từng doanh nghiệp. Một số công ty mới thành lập nhưng chưa đi vào hoạt động thực tế, nên chưa có nhu cầu tuyển dụng lao động. Một số khác là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình, trong đó chủ doanh nghiệp tự quản lý và vận hành mà không cần thuê nhân viên.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng này do gặp khó khăn tài chính, dẫn đến việc cắt giảm lao động để tiết kiệm chi phí. Một số công ty hoạt động theo mô hình tự động hóa hoặc kinh doanh trực tuyến, không cần nhân sự trực tiếp mà chỉ thuê ngoài khi cần thiết. Bên cạnh đó, cũng có trường hợp doanh nghiệp tạm dừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục giải thể hoặc thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan chức năng.
2. Công ty không có lao động nên làm gì để khắc phục?
Khi một công ty không có lao động, doanh nghiệp cần đánh giá nguyên nhân và có hướng xử lý phù hợp để đảm bảo hoạt động ổn định và tuân thủ quy định pháp luật. Nếu công ty chưa có nhu cầu tuyển dụng nhưng vẫn hoạt động, cần đảm bảo báo cáo đúng tình trạng nhân sự với cơ quan quản lý lao động để tránh vi phạm quy định.
Trường hợp công ty không có lao động do gặp khó khăn tài chính, doanh nghiệp có thể tìm kiếm các giải pháp cải thiện như điều chỉnh mô hình kinh doanh, tối ưu hóa chi phí hoặc tìm kiếm nguồn vốn hỗ trợ. Nếu doanh nghiệp có kế hoạch tuyển dụng, cần xây dựng chiến lược thu hút lao động phù hợp, đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, nếu công ty không có lao động vì chưa đi vào hoạt động thực tế, cần xem xét việc tạm ngừng kinh doanh theo đúng thủ tục để tránh các nghĩa vụ pháp lý không cần thiết, hoặc tiến hành giải thể nếu không có kế hoạch tiếp tục hoạt động trong tương lai.
3. Công ty không có lao động có cần đóng bảo hiểm không?
Căn cứ điểm a, i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:
(i) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
(ii) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Như vậy, nếu công ty không có lao động và người quản lý không hưởng lương, thì không thuộc diện phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Tuy nhiên, nếu công ty có người quản lý hưởng lương hoặc thuê lao động theo hợp đồng thuộc diện đóng bảo hiểm, thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm theo quy định.
4. Công ty không có lao động có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Theo điểm b, h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, chỉ những doanh nghiệp có người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương mới thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, nếu công ty không có lao động và người quản lý không hưởng lương, thì không phải đóng bảo hiểm xã hội.
5. Công ty không có lao động có cần đăng ký thang bảng lương không?
Theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019, việc xây dựng thang lương, bảng lương là nghĩa vụ của người sử dụng lao động nhằm làm cơ sở để tuyển dụng, thỏa thuận và trả lương cho người lao động. Do đó, nếu công ty không có lao động, không ký hợp đồng lao động với bất kỳ cá nhân nào, thì không bắt buộc phải xây dựng và đăng ký thang bảng lương.
Tuy nhiên, nếu công ty có kế hoạch tuyển dụng lao động trong tương lai, việc xây dựng thang bảng lương cần thực hiện trước khi ký hợp đồng lao động để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.
6. Công ty không có lao động có bị thanh tra lao động kiểm tra không?
Căn cứ Điều 216 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền của thanh tra lao động, cụ thể như sau:
(i) Có quyền thanh tra, điều tra nơi thuộc đối tượng, phạm vi thanh tra được giao theo quyết định thanh tra.
(ii) Khi thanh tra đột xuất theo quyết định của người có thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa an toàn, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người lao động tại nơi làm việc thì không cần báo trước.

Theo đó, thanh tra lao động có quyền thanh tra, điều tra nơi thuộc đối tượng, phạm vi thanh tra được giao theo quyết định thanh tra. Thanh tra lao động có quyền thanh tra, điều tra bất kỳ doanh nghiệp nào thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chức năng. Mặc dù công ty không có lao động, nhưng vẫn có thể bị thanh tra nếu thuộc diện kiểm tra theo kế hoạch hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật lao động.
Khi thanh tra đột xuất theo quyết định của người có thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa an toàn, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người lao động tại nơi làm việc thì không cần báo trước.
Do đó, dù công ty không có lao động, vẫn cần đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý khác để tránh rủi ro khi có thanh tra.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về công ty không có lao động
Trong bối cảnh pháp lý phức tạp hiện nay, việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý là một giải pháp tối ưu để thực hiện tốt nhất các quy định pháp luật. Các luật sư sẽ hỗ trợ trong việc tư vấn các vấn đề về công ty không có lao động, đồng thời đưa ra các giải pháp hiệu quả nhất cho khách hàng.