Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, các quốc gia không ngừng ban hành chính sách ưu đãi đầu tư để thu hút doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, các hình thức ưu đãi đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ các loại ưu đãi, điều kiện áp dụng cũng như những rủi ro pháp lý có thể gặp phải. Vì vậy, bài viết này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ về hình thức ưu đãi đầu tư, các quy định pháp luật liên quan và giải đáp một số thắc mắc phổ biến để tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước.

Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLAW tìm hiểu các vấn đề liên quan đến hình thức ưu đãi đầu tư nhé!
I. Tìm hiểu về hình thức ưu đãi đầu tư
1. Khái niệm về hình thức ưu đãi đầu tư
Ưu đãi đầu tư là các chính sách do Nhà nước ban hành nhằm khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư tham gia vào những lĩnh vực, địa bàn cần ưu tiên phát triển. Các ưu đãi này giúp giảm chi phí đầu tư, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và mở rộng sản xuất kinh doanh. Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật đầu tư 2020 quy định về các hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
“a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.”
Như vậy, ưu đãi đầu tư là công cụ quan trọng của Nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thu hút nguồn vốn vào các lĩnh vực ưu tiên.
2. Vai trò của các hình thức ưu đãi đầu tư trong việc thu hút doanh nghiệp
Các hình thức ưu đãi đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của một quốc gia hoặc địa phương. Trước tiên, ưu đãi đầu tư giúp giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp thông qua các chính sách miễn, giảm thuế, hỗ trợ chi phí sử dụng đất, và các khoản vay ưu đãi. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc các dự án có vốn đầu tư lớn cần nhiều thời gian để hoàn vốn.
Bên cạnh đó, ưu đãi đầu tư tạo động lực cho doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, chẳng hạn như công nghệ cao, năng lượng tái tạo, sản xuất thân thiện với môi trường hoặc phát triển cơ sở hạ tầng. Nhà nước có thể định hướng dòng vốn đầu tư vào các ngành cần thiết thông qua việc áp dụng các ưu đãi phù hợp.
Ngoài ra, chính sách ưu đãi còn góp phần tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, giúp một quốc gia hoặc địa phương cạnh tranh hiệu quả hơn trong việc thu hút các doanh nghiệp nước ngoài. Khi doanh nghiệp cảm thấy môi trường kinh doanh thuận lợi, họ không chỉ đầu tư ban đầu mà còn có xu hướng mở rộng hoạt động lâu dài, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Có thể thấy rằng, ưu đãi đầu tư cũng giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp và công nghệ, khuyến khích đổi mới sáng tạo thông qua các chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (R&D). Nhờ đó, doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động, đồng thời đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
II. Quy định pháp luật về hình thức ưu đãi đầu tư
1. Thế nào là hình thức ưu đãi đầu tư?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật đầu tư 2020 quy định về các hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
“a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.”
Như vậy, trên đây là toàn bộ các hình thức ưu đãi đầu tư được pháp luật quy định.
2. Các hình thức ưu đãi đầu tư hiện nay
Theo khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định doanh nghiệp có thể được hưởng ưu đãi đầu tư thông qua các hình thức:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
3. Hình thức ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp
Căn cứ điểm b khoản 2 Luật đầu tư 2020 quy định dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật đầu tư 2020. Theo đó, điểm a, b khoản 2 Điều 16 Luật đầu tư 2020 quy định về đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư:
“a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.”

Như vậy, khu công nghiệp là địa bàn được ưu đãi đầu tư, nên dự án đầu tư tại khu công nghiệp là đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư. Do đó hình thức ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp sẽ được áp dụng theo khoản 1 Điều 15 Luật đầu tư 2020 bao gồm:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
4. Các điều kiện để được hưởng ưu đãi đầu tư theo từng hình thức
Căn cứ Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư mà doanh nghiệp cần đáp ứng để được hưởng ưu đãi đầu tư theo từng hình thức tương ứng như sau:
(i) Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
(ii) Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;
- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
- Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
(iii) Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
(iv) Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
(v) Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư 2020 không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
- Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(vi) Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.
(vii) Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 20 của Luật này thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.
III. Một số thắc mắc về hình thức ưu đãi đầu tư
1. Giảm tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư có được xem là một hình thức ưu đãi đầu tư hay không?
Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 15 Luật đầu tư 2020 quy định về các hình thức ưu đãi đầu tư có bao gồm: “Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất”. Theo đó, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất là một trong những hình thức ưu đãi đầu tư. Như vậy, việc giảm tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư được xem là một hình thức ưu đãi đầu tư theo quy định.
2. Hình thức ưu đãi đầu tư đối với sản xuất gạch từ rác thải nhựa, túi nilon được quy định như thế nào?
Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 16 Luật đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề ưu đãi đầu tư có bao gồm: “Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải”. Theo đó, quy định này thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư được đề cập tại điểm a khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư 2020. Như vậy, sản xuất gạch từ rác thải nhựa, túi nilon thuộc ngành, nghề có thể được áp dụng ưu đãi đầu tư, nếu không phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng và các quy định có liên quan. Hình thức ưu đãi đầu tư đối với sản xuất gạch từ rác thải túi nhựa, túi nilon cũng được quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật đầu tư 2020, bao gồm:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
3. Doanh nghiệp mới thành lập có thể hưởng những hình thức ưu đãi đầu tư nào?
Khi mới thành lập, doanh nghiệp gặp khá nhiều khó khăn về tài chính. Để hỗ trợ cho các doanh nghiệp hoạt động dễ dàng hơn và làm ăn có lãi, pháp luật có một số quy định ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp mới thành lập như sau:
(i) Ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có quy định ưu đãi về thuế suất với mức 10% hoặc 20% tùy từng trường hợp cho các doanh nghiệp (Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013):
- Doanh nghiệp thành lập mới từ thực hiện dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại, khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Doanh nghiệp thành lập mới từ thực hiện dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực liên quan đến công nghệ cao; đầu tư phát triển công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng như cầu đường, sân bay,..; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composite, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.
- Doanh nghiệp thành lập mới từ thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Doanh nghiệp thành lập mới từ thực hiện dự án đầu tư: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
(ii) Ưu đãi về miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013)
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp thành lập mới được hưởng ưu đãi về thuế suất kể trên
Ngoài ra còn áp dụng đối với doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới (gắn liền việc thành lập doanh nghiệp mới) trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
4. Hình thức ưu đãi đầu tư có bị thu hồi nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện trong quá trình hoạt động không?
Hiện tại, Luật Đầu tư 2020 không có điều khoản cụ thể quy định về việc thu hồi ưu đãi đầu tư nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên, việc áp dụng ưu đãi đầu tư được thực hiện trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư và nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi trong suốt thời gian hưởng ưu đãi đầu tư. Do đó, nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi trong quá trình hoạt động, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể xem xét việc điều chỉnh hoặc chấm dứt các ưu đãi đã được cấp.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến hình thức ưu đãi đầu tư
Trong bối cảnh pháp lý phức tạp hiện nay, việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý là một giải pháp tối ưu để thực hiện tốt nhất các quy định pháp luật. Các luật sư sẽ hỗ trợ trong việc tư vấn các hình thức ưu đãi đầu tư, đồng thời đưa ra các giải pháp hiệu quả nhất cho khách hàng.