Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về tình trạng nhân viên tự ý nghỉ việc, các quy định pháp luật liên quan và cách xử lý trong từng trường hợp cụ thể. Ngoài ra, bài viết cũng giải đáp một số thắc mắc thường gặp như: liệu nhân viên tự ý nghỉ việc có bị chấm dứt hợp đồng lao động không, có phải bồi thường hay không, công ty có quyền giữ lương hoặc sổ bảo hiểm hay không, và nhân viên có được nhận trợ cấp thất nghiệp không.
Trong quá trình vận hành doanh nghiệp, tình trạng nhân viên tự ý nghỉ việc mà không thông báo trước hoặc không có lý do chính đáng là vấn đề phổ biến, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và quản lý nhân sự. Tuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể xử lý ngay lập tức hoặc áp dụng các biện pháp chế tài theo ý muốn. Để đảm bảo quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động, việc hiểu rõ các quy định pháp luật về nhân viên tự ý nghỉ việc là rất quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ phân tích thực trạng, quy định pháp luật và giải đáp các thắc mắc thường gặp liên quan đến vấn đề này.

Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLAW tìm hiểu các vấn đề liên quan đến nhân viên tự ý nghỉ việc nhé!
I. Thực trạng về nhân viên tự ý nghỉ việc
Tình trạng nhân viên tự ý nghỉ việc mà không thông báo trước hoặc không có lý do chính đáng ngày càng phổ biến trong môi trường lao động hiện nay. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động ổn định khi nhân viên đột ngột rời bỏ vị trí, đặc biệt là trong các ngành nghề yêu cầu sự liên tục và có tính chất chuyên môn cao.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc nhân viên tự ý nghỉ việc, chẳng hạn như môi trường làm việc không phù hợp, áp lực công việc quá lớn, chế độ đãi ngộ không thỏa đáng, hoặc xung đột với cấp trên, đồng nghiệp. Bên cạnh đó, một số lao động rời bỏ công việc vì tìm được cơ hội mới hấp dẫn hơn mà không thực hiện đúng quy trình chấm dứt hợp đồng.
Tình trạng này không chỉ gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn tác động đến quyền lợi của chính người lao động. Do không tuân thủ quy trình nghỉ việc hợp pháp, nhân viên có thể bị xử lý kỷ luật, phải bồi thường thiệt hại hoặc gặp khó khăn trong việc nhận trợ cấp thất nghiệp và bảo lưu quá trình đóng bảo hiểm xã hội. Vì vậy, việc tìm hiểu rõ các quy định pháp luật về vấn đề này là cần thiết để cả người lao động và người sử dụng lao động có thể bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
II. Quy định pháp luật về nhân viên tự ý nghỉ việc
1. Trường hợp nào được xác định là nhân viên tự ý nghỉ việc?
Nhân viên được coi là tự ý nghỉ việc khi họ vắng mặt tại nơi làm việc mà không có lý do chính đáng và không được sự chấp thuận của người sử dụng lao động. Căn cứ theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, người lao động sẽ bị xử lý kỷ luật sa thải nếu tự ý bỏ việc từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng.
Một số trường hợp được xem là có lý do chính đáng theo thực tiễn áp dụng bao gồm:
(i) Bị ốm đau, tai nạn nhưng có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
(ii) Gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc các trường hợp bất khả kháng khác khiến người lao động không thể đến nơi làm việc.
Ngoài các trường hợp trên, nếu nhân viên không đi làm mà không thông báo hoặc không được người sử dụng lao động đồng ý thì có thể bị coi là tự ý nghỉ việc và có nguy cơ bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật.
2. Nhân viên tự ý nghỉ việc thì xử lý thế nào?
Theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người lao động tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Đồng thời, theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động áp dụng hình thức kỷ luật sa thải khi người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng.
Như vậy, nếu người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày (không nhất thiết phải 5 ngày liên tiếp) mà không có lý do chính đáng thì người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức sa thải.
Còn nếu như người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày liên tục không có lý do chính đáng thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Có phải lập biên bản trong trường hợp nhân viên tự ý nghỉ việc không?
Theo điểm d, khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, quá trình xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. Điều này có nghĩa là khi công ty xem xét xử lý nhân viên tự ý nghỉ việc, đặc biệt trong trường hợp sa thải, cần lập biên bản để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch.

Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định sa thải là một trong các hình thức xử lý kỷ luật lao động. Do đó, nếu công ty áp dụng hình thức này đối với nhân viên tự ý nghỉ việc, việc lập biên bản là bắt buộc nhằm ghi nhận quá trình xử lý kỷ luật theo đúng quy định pháp luật.
III. Một số thắc mắc về nhân viên tự ý nghỉ việc
1. Có bị chấm dứt hợp đồng lao động nếu nhân viên tự ý nghỉ việc không?
Như đã phân tích theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người lao động tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Nhân viên tự ý nghỉ việc có phải bồi thường không? Nếu có, mức bồi thường là bao nhiêu? Cơ sở nào để xác định mức bồi thường này?
Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, theo đó, nếu tự ý nghỉ việc mà không báo trước, người lao động sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc do công ty chi trả. Bên cạnh đó phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương theo hợp đồng và một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước và trả lại chi phí đào tạo.
3. Có trường hợp nào công ty chấm dứt hợp đồng lao động do nhân viên tự ý nghỉ việc là trái luật không?
Như đã phân tích theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người lao động tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Đồng thời, theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động áp dụng hình thức kỷ luật sa thải khi người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng.
4. Nhân viên tự ý nghỉ việc có bị phạt hoặc bồi thường hợp đồng không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
“Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.”
Theo quy định trên, nếu tự ý nghỉ việc mà không báo trước, người lao động sẽ phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương theo hợp đồng và một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước và trả lại chi phí đào tạo.
5. Người sử dụng lao động có quyền giữ lương hoặc không trả sổ bảo hiểm khi nhân viên tự ý nghỉ việc không?
Theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật lao động 2019, khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động.
Quy định này không phân biệt là chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật hay trái luật. Do đó, chỉ cần hợp đồng lao động bị chấm dứt thì người sử dụng lao động đều phải chốt sổ bảo hiểm xã hội và trả lại sổ này cho người lao động.
Như vậy, ngay cả khi tự ý nghỉ việc, người lao động vẫn được nhận lại sổ bảo hiểm xã hội sau khi doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục chốt sổ tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
6. Nhân viên tự ý nghỉ việc có được nhận trợ cấp thất nghiệp không?
Đầu tiên, căn cứ tại Điều 39 Bộ luật lao động 2019 quy định việc tự ý nghỉ việc không báo trước được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Mặt khác căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi:
(i) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật
(ii) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
Vậy có thể kết luận rằng việc việc tự ý nghỉ việc là đã chấm dứt hợp đồng trái pháp luật vì thế người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
IV. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn về vấn đề nhân viên tự ý nghỉ việc
Trong bối cảnh pháp lý phức tạp hiện nay, việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý là một giải pháp tối ưu để thực hiện tốt nhất các quy định pháp luật. Các luật sư sẽ hỗ trợ trong việc tư vấn các vấn đề liên quan đến nhân viên tự ý nghỉ việc, đồng thời đưa ra các giải pháp hiệu quả nhất cho khách hàng.