Mục lục Ẩn
Công ty đang tạm ngừng hoạt động nhưng cần mở lại trạng thái hoạt động vì một số lý do: Có cơ hội kinh doanh mới, cần ký kết hợp đồng kinh doanh, cần thanh lý tài sản. Vậy làm sao để hiểu thế nào là đăng ký tiếp tục kinh doanh và những vấn đề liên quan xoay quanh về đăng ký tiếp tục kinh doanh như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu về những quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này bên dưới nhé.
I. Tìm hiểu về đăng ký tiếp tục kinh doanh và thực trạng hiện nay
Đăng ký tiếp tục kinh doanh là quá trình mà một doanh nghiệp cần tiến qua sau khi hoạt động kinh doanh đã hoàn thành thời hạn đăng ký ban đầu và cần tiếp tục hoạt động. Thủ tục này đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp thông tin về các thành viên của công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn kinh doanh, và các thông tin khác cho cơ quan quản lý nhà nước.
-Thực trạng hiện nay về đăng ký tiếp tục kinh doanh có thể thay đổi tùy theo quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, ở nhiều quốc gia, việc đăng ký tiếp tục kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu liên quan. Điều này có thể bao gồm việc nộp các giấy tờ, thuế và phí, bảo đảm tiêu chuẩn an toàn và môi trường, và tuân thủ các quy định lao động.
- Một số thực trạng chung hiện nay liên quan đến đăng ký tiếp tục kinh doanh có thể bao gồm:
+Quy trình đăng ký phức tạp: Thủ tục để đăng ký tiếp tục kinh doanh có thể phức tạp và yêu cầu đầy đủ các tài liệu và thông tin. Điều này có thể tốn nhiều thời gian và công sức cho doanh nghiệp nhất là trong trường hợp đăng ký ở các quốc gia có hệ thống quản lý phức tạp.
+ Chi phí đăng ký: Đăng ký tiếp tục kinh doanh cũng liên quan đến một số chi phí như phí đăng ký, phí xử lý hồ sơ và các phí khác liên quan. Những khoản chi phí này có thể ảnh hưởng đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
+ Quản lý điều kiện: Đăng ký tiếp tục kinh doanh có thể yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ các quy định và quản lý điều kiện nhất định từ cơ quan chức năng. Việc này có thể đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn và tuân thủ quy định về an toàn, môi trường và lao động.
+ Rủi ro pháp lý và hình phạt: Nếu doanh nghiệp không tuân thủ các quy định về đăng ký tiếp tục kinh doanh hoặc không cung cấp thông tin chính xác, có thể đối mặt với các rủi ro pháp lý như mất giấy phép kinh doanh hoặc bị phạt.
Tóm lại, đăng ký tiếp tục kinh doanh là một quy trình phổ biến trong hoạt động kinh doanh và thực trạng hiện nay có thể bao gồm các thách thức pháp lý, quản lý và tài chính. Doanh nghiệp cần nắm vững quy định và yêu cầu liên quan để tuân thủ pháp luật và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.
II. Quy định pháp luật về đăng ký tiếp tục kinh doanh
1. Thủ tục đăng ký tiếp tục kinh doanh
Theo Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về đăng ký tiếp tục kinh doanh:
+ Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
+ Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
+ Doanh nghiệp có thể đề nghị đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đồng thời với đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Thành phần hồ sơ để đăng ký tiếp tục kinh doanh
Hồ sơ đăng ký tiếp tục kinh doanh bao gồm:
+ Thông báo về việc hoạt động lại trước thời hạn (Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
+ Quyết định hoạt động kinh doanh trở lại trước thời hạn(Mẫu quyết định hoạt động kinh doanh trở lại)
+ Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh
+ Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (Nếu người đại diện pháp luật thực hiện thủ tục này thì không cần văn bản ủy quyền)
III. Giải đáp các câu hỏi liên quan đến đăng ký tiếp tục kinh doanh
1. Thời hạn giải quyết đăng ký tiếp tục kinh doanh trong bao lâu?
Theo Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định thì Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo vào email và tài khoản đã đăng ký để nộp hồ sơ trực tuyến để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
2. Đăng ký tiếp tục kinh doanh thì có cần phải thông báo không? Và mức xử phạt khi không thông báo?
Theo Khoản 1 Điều 2016 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định: “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.”
Như vậy, khi đăng ký tiếp tục kinh doanh thì có cần phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc.
Trường hợp khi không thông báo theo đúng quy định thì sẽ bị xử lý theo Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP như sau:
“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
…
c) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
…
c) Buộc thông báo về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp không thông báo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”
Như vậy, khi đăng ký tiếp tục kinh doanh mà không thông báo sẽ bị xử lý như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Buộc phải thông báo với cơ quan đăng ký về việc tiếp tục kinh doanh.

3. Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo gồm những nội dung gì?
Phụ lục V-13 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT quy định về mẫu giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì bao gồm các nội dung như sau:
+ Tên, địa chỉ trụ sở, thông tin liên lạc của phòng đăng ký kinh doanh
+ Tên doanh nghiệp, mã số thuế.
+ Thông tin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Nếu doanh nghiệp Đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cho doanh nghiệp và tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thì ghi: Doanh nghiệp và tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo kể từ ngày ….. tháng ….. năm …..
+ Nếu doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cho doanh nghiệp và một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thì ghi: Doanh nghiệp và các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp sau đây đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo kể từ ngày… tháng... năm...
+ Thông tin chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
IV. Dịch vụ tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký tiếp tục kinh doanh
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề đăng ký tiếp tục kinh doanh. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.