Trong xã hội hiện đại, việc kết hôn với người nước ngoài trở nên phổ biến và không còn là vấn đề hiếm gặp. Tuy nhiên, đối với đảng viên, việc này lại có những quy định riêng biệt nhằm bảo đảm tính trung thành, trách nhiệm và sự tuân thủ các nguyên tắc của Đảng. Vậy, đảng viên kết hôn với người nước ngoài cần tuân thủ những quy định nào? Bài viết này NPLAW sẽ làm rõ các quy định về vấn đề đảng viên kết hôn với người nước ngoài.
Trong xã hội hiện đại, việc kết hôn với người nước ngoài trở nên phổ biến và không còn là vấn đề hiếm gặp. Tuy nhiên, đối với đảng viên, việc này lại có những quy định riêng biệt nhằm bảo đảm tính trung thành, trách nhiệm và sự tuân thủ các nguyên tắc của Đảng.

Hình ảnh đảng viên kết hôn với người nước ngoài
Vậy, đảng viên kết hôn với người nước ngoài cần tuân thủ những quy định nào? Trong bài viết này, NPLAW sẽ làm rõ các quy định về vấn đề đảng viên kết hôn với người nước ngoài.
I. Thực trạng về đảng viên kết hôn với người nước ngoài
Trong những năm gần đây, việc đảng viên kết hôn với người nước ngoài không còn là trường hợp hiếm gặp. Sự mở rộng giao lưu quốc tế, xu hướng toàn cầu hóa và nhu cầu hợp tác giữa các quốc gia đã tạo điều kiện cho nhiều đảng viên gặp gỡ, kết hôn với người nước ngoài. Những đảng viên này có thể làm việc trong các lĩnh vực đối ngoại, kinh tế, hoặc trong các dự án hợp tác quốc tế, điều này phần nào tạo ra sự gắn kết giữa các cá nhân trong nước và thế giới bên ngoài.
Việc đảng viên kết hôn với người nước ngoài là vấn đề không mới nhưng luôn được quan tâm trong nội bộ Đảng và xã hội. Điều này không chỉ liên quan đến cuộc sống cá nhân của đảng viên mà còn gắn liền với vấn đề đạo đức, tư tưởng và sự trung thành đối với lý tưởng, tổ chức Đảng. Cùng với sự hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tình trạng đảng viên kết hôn với người nước ngoài đã và đang diễn ra phổ biến. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, vấn đề này cũng đặt ra không ít thách thức và yêu cầu sự quản lý chặt chẽ từ Đảng và Nhà nước.
II. Quy định pháp luật về đảng viên kết hôn với người nước ngoài
1. Đảng viên kết hôn với người nước ngoài được không?
Hôn nhân giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ theo những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Đồng thời, theo Điều lệ Đảng 2011 và các văn bản hướng dẫn không có quy định về cấm đảng viên kết hôn với người nước ngoài.

Hình ảnh kết hôn với người nước ngoài
Do đó, đảng viên được phép kết hôn với người nước ngoài nếu đảm các điều kiện kết hôn (Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) và phải báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt (điểm a khoản 2 Điều 53 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022).
2. Có quy định nào cấm đảng viên kết hôn với người nước ngoài không?
Hiện nay không có quy định nào cấm đảng viên kết hôn với người nước ngoài. Tại khoản 2 Điều 5 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chỉ nêu ra những hành vi bị cấm trong hôn nhân như sau:
- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
- Yêu sách của cải trong kết hôn;
- Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
- Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
- Bạo lực gia đình;
- Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
3. Đảng viên kết hôn với người nước ngoài không đủ điều kiện thì có bị xử lý kỷ luật không?
Theo Điều 53 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định về xử lý với đảng viên vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài như sau:
(1) Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
- Có con kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo trung thực bằng văn bản với chi bộ nơi sinh hoạt, cấp ủy quản lý mình về lai lịch, thái độ chính trị của con dâu (hoặc con rể) và cha, mẹ ruột của họ.
- Biết nhưng để con kết hôn với người nước ngoài vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hôn nhân và gia đình.
- Xác nhận tình trạng hôn nhân để người khác đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không đúng quy định.

Hình ảnh xử lý đảng viên kết hôn với người nước ngoài
(2) Trường hợp đã kỷ luật theo (1) mục này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
- Có vợ (chồng) là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt.
- Biết mà không có biện pháp ngăn chặn việc con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hành vi chống Đảng, Nhà nước.
- Có hành vi ép con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Môi giới kết hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài trái quy định của pháp luật.
(3) Trường hợp vi phạm (1), (2) mục này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
- Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không đủ điều kiện được kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động phạm tội nghiêm trọng, có thái độ hoặc hoạt động chống Đảng, Nhà nước.
- Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo bằng văn bản với chi bộ về lai lịch của người đó hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn thực hiện.
- Che giấu việc con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Làm hồ sơ để kết hôn với người nước ngoài, làm thủ tục để sinh sống, định cư hoặc nhập quốc tịch ở nước ngoài trái pháp luật.
III. Một số thắc mắc về đảng viên kết hôn với người nước ngoài
1. Cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi đảng viên kết hôn với người nước ngoài?
Căn cứ các quy định tại Điều 10, khoản 1 Điều 2 và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Đảng viên muốn kết hôn với người nước ngoài thì cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP;
- CMND/CCCD/hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân được cơ quan thẩm quyền cấp còn thời hạn sử dụng của Đảng viên, đối với người nước ngoài cần (có hợp pháp hóa lãnh sự);
- Hộ chiếu/Thẻ cư trú/Giấy tờ đi lại quốc tế còn thời hạn sử dụng của người nước ngoài;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Đảng viên và người nước ngoài (có hợp pháp hóa lãnh sự) còn thời hạn sử dụng. Nếu nước ngoài không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì được thay thế bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền xác nhận người này đáp ứng điều kiện kết hôn quy định của nước mà người này mang quốc tịch;
- Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe được cấp không quá 06 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không làm chủ được hành vi, nhận thức, đối với người nước ngoài cần (có hợp pháp hóa lãnh sự);
- Lý lịch gia đình hoặc hộ khẩu của người nước ngoài (có hợp pháp hóa lãnh sự);
- Văn bản đồng ý cho Đảng viên kết hôn với người nước ngoài của Chi bộ quản lý Đảng viên;
- Sổ hộ khẩu/Giấy xác nhận cư trú đối với Đảng viên Việt Nam và thẻ thường trú/tạm trú/giấy xác nhận tạm trú đối với người nước ngoài.
2. Đảng viên kết hôn với người nước ngoài cần thực hiện những thủ tục gì?
Theo Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thủ tục đăng ký kết hôn như sau:
- Người yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).
- Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
- Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn.
- Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình , không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
Lưu ý: Việc xác minh thông tin trong đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
3. Thẩm quyền giải quyết việc đảng viên kết hôn với người nước ngoài?
Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.
Như vậy thẩm quyền giải quyết việc đảng viên kết hôn với người nước ngoài là UBND cấp huyện.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến đảng viên kết hôn với người nước ngoài
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng liên quan đến đảng viên kết hôn với người nước ngoài. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.