Di chúc giả mạo hiện nay vẫn đang xảy ra rất phổ biến, gây ra nhiều hệ lụy pháp lý và xã hội. Người làm giả di chúc có thể bị xử phạt hành chính hoặc nặng hơn là bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

I. Thực trạng hiện nay của di chúc giả mạo

Trong bối cảnh các quan hệ dân sự ngày càng đa dạng, tranh chấp về thừa kế di sản có xu hướng gia tăng cả về số lượng và mức độ phức tạp. Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tranh chấp là tình trạng làm giả di chúc.

Thực tiễn hiện nay cho thấy di chúc giả mạo xuất hiện dưới nhiều hình thức:

  • Làm giả chữ ký, chữ viết: Người có quyền lợi liên quan hoặc người ngoài cuộc có thể giả mạo chữ ký, chữ viết tay của người để lại di sản nhằm hợp thức hóa ý chí phân chia tài sản.
  • Lợi dụng sự yếu thế của người lập di chúc: Một số trường hợp người cao tuổi, người bệnh, người hạn chế về nhận thức bị kẻ khác lợi dụng để soạn thảo di chúc trái với ý chí thực sự.
  • Sử dụng giấy tờ, chứng cứ giả: Một số vụ việc ghi nhận có hành vi chỉnh sửa, tẩy xóa hoặc làm giả văn bản công chứng, chứng thực để hợp pháp hóa di chúc không có thật.

Nhìn chung, di chúc giả mạo đã và đang trở thành một thực trạng đáng lo ngại trong xã hội hiện nay. Nó không chỉ phản ánh sự hạn chế trong ý thức tuân thủ pháp luật của một bộ phận người dân, mà còn cho thấy những bất cập trong cơ chế kiểm tra, giám sát và công chứng, chứng thực di chúc.

II. Di chúc giả mạo là gì?

1. Như thế nào được xem là di chúc giả mạo?

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về di chúc giả mạo, tuy nhiên dựa trên các quy định pháp luật liên quan về di chúc như sau:\Theo Điều 624, 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Như vậy, có thể hiểu di chúc giả mạo tức là di chúc không đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật và không có giá trị hiệu lực thi hành, di chúc giả mạo khi có các dấu hiệu sau:

  • Chữ ký hoặc dấu vân tay trên di chúc không khớp với các chữ ký hoặc dấu vân tay đã biết của người lập di chúc, hoặc có dấu hiệu bị làm giả, tẩy xóa, sửa chữa.
  • Người lập di chúc có dấu hiệu bị ép buộc, đe dọa, cưỡng ép hoặc không đủ minh mẫn, tỉnh táo để lập di chúc. Tình trạng tinh thần người lập di chúc có dấu hiệu bệnh tâm thần, hoặc chịu ảnh hưởng của thuốc, rượu, hoặc các chất kích thích khác tại thời điểm lập di chúc.
  • Di chúc không đáp ứng các yêu cầu về hình thức theo quy định của pháp luật, như không có người làm chứng, không có công chứng hoặc chứng thực (nếu có), hoặc có dấu hiệu bị sửa chữa, tẩy xóa.
  • Nội dung di chúc mâu thuẫn, khó hiểu, trái với quy định của pháp luật, đạo đức xã hội hoặc có dấu hiệu cho thấy nội dung di chúc không phản ánh đúng ý chí của người lập di chúc.    

2. Di chúc giả mạo có thể bị phát hiện bằng những phương pháp nào?

Di chúc giả mạo có thể bị phát hiện bằng những phương pháp như sau:

  • Giám định di chúc hoặc chữ ký/dấu vân tay trong di chúc:

Để xác định di chúc giả thông qua hoạt động giám định di chúc tại cơ quan giám định, thường sẽ căn cứ vào các dấu hiệu như: chữ ký/dấu vân tay trên di chúc không khớp với chữ ký/dấu vân tay của người có tài sản muốn lập di chúc.

  • Giám định tình trạng sức khỏe tâm thần của người lập di chúc tại thời điểm lập:

Nếu nghi ngờ và có chứng cứ chứng minh tại thời điểm di chúc được lập, người có tài sản theo di chúc không minh mẫn, có dấu hiệu bị người khác tác động, bắt ép; có nhiều từ ngữ, câu văn trong di chúc bị sửa chữa, thay đổi thì có thể sử dụng phương pháp giám định tâm thần tại cơ quan có thẩm quyền của người lập di chúc tại thời điểm lập di chúc.

III. Quy định pháp luật liên quan đến di chúc giả mạo

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến di chúc giả mạo

Khi nghi ngờ di chúc giả mạo, cần tiến hành xác minh tính hợp pháp của di chúc bằng cách kiểm tra chữ ký, dấu vân tay và sự minh mẫn của người lập di chúc tại cơ quan giám định thông qua các phương pháp giám định di chúc hoặc chữ ký/dấu vân tay trong di chúc; giám định tình trạng sức khỏe tâm thần của người lập di chúc tại thời điểm lập.

Di chúc giả mạo sẽ không có hiệu lực, bị tuyên vô hiệu và không được pháp luật công nhận. Người giả mạo di chúc nhằm hưởng lợi sẽ không được quyền hưởng di sản thừa kế theo Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2015. Việc phân chia tài sản thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật, tức là theo quy định về thừa kế theo pháp luật.

Người làm giả di chúc có thể bị phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ vi phạm của hành vi.

2. Những vi phạm liên quan đến di chúc giả mạo

Những hành vi vi phạm liên quan đến di chúc giả mạo được quy định như sau:

  • Hành vi làm giả di chúc để hưởng tài sản

Nếu dùng thủ đoạn gian dối trong đó có giả chữ ký của người để lại di chúc để chiếm đoạt tài sản của người khác mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt vi phạm hành chính theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau: phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện. Nếu người vi phạm là người nước ngoài thì sẽ bị trục xuất.

Ngoài ra, nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.

  • Hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

Nếu làm giả di chúc đồng nghĩa người này làm giả chữ ký của người lập di chúc và làm giả cả dấu của tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã (nếu di chúc có công chứng hoặc chứng thực).

Do đó, nếu làm giả di chúc trong trường hợp này, người làm giả có thể bị cấu thành tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức, tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017) và bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm tùy theo mức độ vi phạm.

3. Ai có quyền yêu cầu tòa án xem xét một di chúc giả mạo không?

Có. Căn cứ Điều 630 Bộ luật dân sự 2015, Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định khi nghi ngờ di chúc không đáp ứng đủ các điều kiện hợp pháp thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, khi một di chúc được xem là giả mạo thì người thừa kế được chỉ định để hưởng di sản trong di chúc hoặc người mà có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng liên quan đến di chúc có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án xác minh tính hợp pháp của di chúc.

IV. Giải đáp các thắc mắc về di chúc giả mạo

1. Nếu phát hiện di chúc giả mạo, người thừa kế có thể làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

Để bảo vệ quyền lợi của mình khi phát hiện di chúc giả mạo người thừa kế nên:

  • Tập hợp, thu thập tất cả các bằng chứng liên quan đến việc giả mạo của di chúc, bao gồm cả những tài liệu chứng minh chữ ký, dấu vân tay, và tình trạng tâm lý của người lập di chúc.
  • Khởi kiện tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi của người thừa kế. Nếu có đủ bằng chứng, người thừa kế có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền yêu cầu tuyên bố di chúc vô hiệu hoặc vô hiệu từng phần do giả mạo. Cụ thể, theo quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, người thừa kế nên khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết các tranh chấp hoặc yêu cầu liên quan đến di chúc giả mạo để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho mình.

2. Có thể khởi kiện người lập di chúc giả mạo không?

Có. Theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, khi có bằng chứng cho thấy dấu hiệu giả mạo thì có thể khởi kiện người lập di chúc giả mạo để yêu cầu tòa án xác minh tính hợp pháp của di chúc và tuyên bố di chúc giả mạo là vô hiệu.

3. Di chúc giả mạo sẽ ảnh hưởng đến quyền thừa kế của những ai?

Di chúc giả mạo có thể gây ảnh hưởng đến quyền thừa kế của những người thừa kế hợp pháp khác, cụ thể là những người có quyền được hưởng thừa kế theo pháp luật nhưng lại bị tước đoạt quyền lợi do di chúc giả. Theo đó, trong trường hợp di chúc giả mạo mà chưa bị phát hiện và tuyên vô hiệu theo quy định pháp luật thì gây ảnh hưởng đến quyền thừa kế của những người thừa kế theo pháp luật. Vì theo quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Hoặc ngay chính người làm giả di chúc cũng sẽ bị tước quyền thừa kế.

Theo đó, tại điểm d khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 có quy định người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản thì không được quyền hưởng di sản.

4. Có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bị thiệt hại do di chúc giả mạo không?

Có. Căn cứ tại Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau: người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác. Như vậy, người nào bị thiệt hại về tài sản hoặc quyền, lợi ích hợp pháp khác do hành vi giả mạo di chúc thì có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

5. Nếu di chúc bị cáo buộc là giả mạo nhưng không đủ chứng cứ, sẽ ra sao?

Khi một di chúc bị nghi ngờ là giả mạo, người thừa kế hoặc các bên liên quan có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án xác minh tính hợp pháp của di chúc theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và tuyên bố di chúc vô hiệu. Trong quá trình giải quyết người khởi kiện có quyền yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ khi không thể tự mình thu thập chứng cứ mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết theo quy định tại khoản 7 Điều 70, điểm e khoản 1 Điều 97 và khoản 2, khoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. 

Tuy nhiên, nếu vẫn không có đủ chứng cứ chứng minh, thì di chúc đó vẫn có thể được xem xét và có hiệu lực, việc phân chia tài sản thừa kế sẽ được thực hiện theo nội dung của di chúc.

V. Vấn đề liên quan đến di chúc giả mạo có nên liên hệ luật sư không? Liên hệ như thế nào?

Có, khi nghi ngờ di chúc bị làm giả, có thể cân nhắc liên hệ Luật sư có chuyên môn trong lĩnh vực pháp luật thừa kế để hỗ trợ, tư vấn xác minh tính hợp pháp của di chúc, thu thập bằng chứng và đưa ra giải pháp pháp lý phù hợp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về di chúc giả mạo mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với ngay NPLaw.