Dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh thường được hộ kinh doanh sử dụng trong việc hỗ trợ về thuế. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh và giải đáp một số thắc mắc.
Dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh là loại dịch vụ hỗ trợ hộ kinh doanh trong việc kê khai và các thủ tục về thuế. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh
Thực trạng dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh đang có những chuyển biến lớn do việc chính thức áp dụng các quy định mới về ngưỡng doanh thu và phương pháp quản lý thuế. Việc bắt buộc ghi sổ kế toán và sử dụng hóa đơn điện tử khiến nhiều hộ kinh doanh vốn quen với thuế khoán sẽ gặp khó khăn. Điều này thúc đẩy sự phát triển và gia tăng nhu cầu sử dụng các dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh.
II. Khái niệm về dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh
Để hiểu rõ hơn về dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh và vấn đề liên quan. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019 quy định thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh là cơ sở sản xuất, kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Căn cứ khoản 1 Điều 101 Luật quản lý thuế 2019 và khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định như sau:
- Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế) là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ theo thỏa thuận với người nộp thuế.
- Đại lý thuế là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế, thực hiện các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với người nộp thuế.
Dựa vào căn cứ trên, có thể hiểu, dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh là hoạt động của đại lý thuế, thực hiện các dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với hộ kinh doanh để thực hiện các thủ tục về thuế.
2. Dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh bao gồm những công việc cụ thể nào?
Theo khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế 2019, dịch vụ do đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm:
- Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;
- Dịch vụ tư vấn thuế.
Ngoài ra, các tổ chức cung cấp dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh còn thực hiện những công việc sau đây nhằm đảm bảo tính tuân thủ với các quy định mới nhất:
- Tư vấn thuế cho hộ kinh doanh cá thể;
- Cập nhật thường xuyên cho hộ kinh doanh các quy định mới về thuế cho hộ kinh doanh;
- Nhận ủy quyền thực hiện kê khai, nộp thuế cho hộ kinh doanh chính xác, đúng thời hạn theo đúng quy định của pháp luật;
- Trực tiếp giải trình số liệu, làm việc với cơ quan thuế quản lý khi có yêu cầu;
- Thực hiện lập sổ sách kế toán, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ tối đa các phát sinh liên quan đến hoạt động kế toán, thuế của doanh nghiệp.
Theo đó, dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh bao gồm những công việc cụ thể nêu trên.
3. Phạm vi trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh là gì?
Theo khoản 2 Điều 104 Luật Quản lý thuế 2019 quy định bên cung cấp dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh có quyền, nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện các dịch vụ với người nộp thuế theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp.
Đồng thời tại Điều 24 Thông tư 10/2021/TT-BTC cũng quy định trách nhiệm của đại lý thuế như sau:
- Kinh doanh dịch vụ theo đúng phạm vi ghi trong giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã được Cục Thuế cấp.
- Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong suốt thời gian hoạt động.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán doanh nghiệp và các quy định của pháp luật khác có liên quan khi thực hiện các dịch vụ theo hợp đồng đã ký với người nộp thuế.
- Không được thông đồng với công chức thuế, người nộp thuế để vi phạm pháp luật về thuế. Trường hợp đại lý thuế có hành vi giúp người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế, vi phạm thủ tục về thuế thì người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sai phạm trên; đại lý thuế phải liên đới chịu trách nhiệm và chịu bồi thường cho người nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết với người nộp thuế.
- Chấp hành các quy định về kiểm tra liên quan đến việc hành nghề kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; thay mặt người nộp thuế cung cấp, giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế các thông tin, tài liệu trong phạm vi hợp đồng với người nộp thuế để chứng minh tính chính xác của hồ sơ khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế của người nộp thuế.
- Giữ bí mật thông tin cho người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.
Nhìn chung, phạm vi trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh được thực hiện theo quy định trên.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh
Tìm hiểu các quy định pháp luật về dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về nghĩa vụ kê khai thuế của hộ kinh doanh?
- Theo khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

- Theo khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế với hộ kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Theo quy định này, khi hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng, thì hộ kinh doanh đó thuộc trường hợp kê khai thuế hộ kinh doanh và phải nộp thuế.
Đối với những hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên bắt buộc phải kê khai thuế theo phương pháp kê khai, sử dụng hóa đơn điện tử và sổ sách kế toán.
Tất cả hộ kinh doanh (kể cả dưới 100 triệu VNĐ/năm): Vẫn phải kê khai thuế để Cơ quan Thuế quản lý dữ liệu, dù được miễn thuế GTGT và TNCN.
- Đồng thời theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 đã quy định cụ thể hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế. Theo đó, tất cả các hộ kinh doanh sẽ chuyển sang phương pháp kê khai và đều phải thực hiện kê khai thuế.
Tóm lại, nghĩa vụ kê khai thuế của hộ kinh doanh được pháp luật quy định như trên, hộ kinh doanh cần nắm bắt và tuân thủ theo quy định hiện hành.
2. Dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh có bắt buộc đối với hộ kinh doanh không?
Theo khoản 6 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 quy định một trong những quyền của người nộp thuế là ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.
Đồng thời tại khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Như vậy, việc sử dụng dịch vụ kê khai thuế là không bắt buộc đối với hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh có hai lựa chọn để thực hiện nghĩa vụ thuế là tự kê khai hoặc thuê các công ty dịch vụ kế toán hoặc đại lý thuế thực hiện các thủ tục này để đảm bảo tính chính xác và tiết kiệm thời gian.
3. Chi phí dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh được xác định như thế nào?
Chi phí dịch vụ kê khai thuế cho hộ kinh doanh không có mức giá cố định mà được các đơn vị dịch vụ kê khai thuế xác định tùy thuộc vào quy mô và hình thức kê khai của bên sử dụng dịch vụ hoặc phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Dựa trên doanh thu của hộ kinh doanh.
- Số lượng hóa đơn, chứng từ phát sinh: Đây là yếu tố trực tiếp nhất ảnh hưởng đến giá, các đơn vị dịch vụ thường báo giá theo các hạn mức (Ví dụ: dưới 10 hóa đơn/tháng, từ 10-30 hóa đơn...). Càng nhiều hóa đơn đầu ra/vào, càng tốn nhiều thời gian nhập liệu, kiểm tra tính hợp lệ và đối soát tiền mặt/ngân hàng.
- Dựa trên ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh: Ngành thương mại có phí thấp hơn so với ngành sản xuất, xây dựng hoặc nhà hàng do yêu cầu tính toán định mức và kho phức tạp.
Do đó, chi phí dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh được xác định theo các yếu tố trên và không có một mức giá ấn định, tùy theo khung giá của tổ chức cung cấp dịch vụ thuế hộ kinh doanh, có thể dao động từ 500.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ/tháng.
4. Đơn vị cung cấp dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh cần đáp ứng điều kiện pháp lý gì?
Theo khoản 2 Điều 101 và Điều 102 Luật quản lý thuế 2019 quy định như sau:
- Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện đăng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được cấp giấy xác nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
- Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp.

Tóm lại, đơn vị cung cấp dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh cần đáp ứng điều kiện pháp lý theo quy định pháp luật nêu trên.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Hộ kinh doanh mới thành lập có nên sử dụng dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh không?
Hộ kinh doanh mới thành lập có nên sử dụng dịch vụ kê khai thuế hay không phụ thuộc vào quy mô và sự am hiểu về quy định pháp luật của chủ hộ. Hộ kinh doanh nên thuê dịch vụ kê khai thuế nếu thuộc các trường hợp sau:
- Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: Đây là nhóm có doanh thu lớn hoặc quy mô vừa, bắt buộc phải mở sổ sách kế toán và lưu trữ hóa đơn chứng từ. Việc tự làm rất dễ dẫn đến sai sót trong báo cáo quý và quyết toán năm.
- Không am hiểu về quy định pháp luật hiện hành: Các quy định về hóa đơn điện tử và thông tư thuế đòi hỏi kỹ năng nghiệp vụ kế toán nhất định.
- Muốn tập trung vào việc kinh doanh: Thuê dịch vụ giúp bạn tiết kiệm thời gian xử lý thủ tục hành chính, tránh các khoản phạt chậm nộp tờ khai.
Do đó, hộ kinh doanh mới thành lập nên sử dụng dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh chuyên nghiệp để tránh sai sót dẫn đến bị xử phạt và mất thời gian với các thủ tục pháp lý.
2. Hộ kinh doanh có thể ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện kê khai thuế không?
- Theo khoản 6 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 quy định một trong những quyền của người nộp thuế là ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.
- Theo điểm e khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có quy định cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân là người nộp thuế trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.
Đồng thời theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
Theo quy định trên, hộ kinh doanh có thể ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện kê khai thuế.
3. Khi sử dụng dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh, hộ kinh doanh cần cung cấp những hồ sơ gì?
Khi sử dụng dịch vụ kê khai thuế, hộ kinh doanh cần cung cấp các nhóm hồ sơ chính sau đây để đơn vị dịch vụ thực hiện thay các thủ tục pháp lý:
Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hồ sơ khai thuế theo phương pháp kê khai gồm:
- Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này;
- Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai) theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo thông tư này.
Ngoài ra, hộ kinh doanh cần cung cấp các loại giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: Bản sao công chứng hoặc bản chụp rõ nét.
- Giấy tờ tùy thân: Bản sao CCCD/Hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh và các thành viên góp vốn (nếu có).
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán khác
Về cơ bản khi sử dụng dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh, hộ kinh doanh cần cung cấp những loại giấy tờ trên.
4. Dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh có phù hợp với hộ kinh doanh quy mô nhỏ không?
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Theo phân tích trên, dịch vụ kê khai thuế vẫn phù hợp và mang lại nhiều lợi ích cho hộ kinh doanh quy mô nhỏ, đặc biệt là các hộ đang chuyển đổi từ hình thức khoán sang tự kê khai.
5. Những rủi ro pháp lý nào có thể phát sinh nếu không sử dụng dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh đúng cách?
Việc tự kê khai hoặc sử dụng dịch vụ không chuyên nghiệp có thể dẫn đến những hệ lụy pháp lý nghiêm trọng cho hộ kinh doanh trong bối cảnh cơ quan thuế thắt chặt quản lý, cụ thể:
- Bị xử phạt hành chính: Dịch vụ không chuyên nghiệp thường nhập sai dữ liệu doanh thu, mã ngành nghề, dẫn đến việc phải điều chỉnh nhiều lần, làm tăng nguy cơ bị cơ quan thuế đưa vào danh sách kiểm tra trọng điểm. Hoặc tư vấn sai thủ tục, giấy tờ dẫn đến cơ quan thuế thực hiện rà soát dữ liệu từ ngân hàng và hóa đơn điện tử, các khoản doanh thu bị bỏ sót sẽ bị truy thu và xử phạt.
- Sổ sách kế toán không đúng: Rủi ro: Các dịch vụ không chuyên nghiệp thường chỉ nộp tờ khai mà không hoàn thiện hệ thống sổ sách. Khi có quyết định kiểm tra, hộ kinh doanh không có hồ sơ đối chứng, dẫn đến việc bị ấn định thuế ở mức rất cao.
- Rò rỉ và mất dữ liệu quan trọng: Thông tin khách hàng, doanh thu và lợi nhuận có thể bị rò rỉ cho đối thủ cạnh tranh hoặc sử dụng vào mục đích xấu.
- Thiếu cập nhật chính sách thuế mới: Dịch vụ về thuế không cập nhật kịp thời sẽ khiến hộ kinh doanh mất đi các quyền lợi miễn giảm thuế hoặc thực hiện sai quy trình dẫn đến bị xử phạt.
Kết luận lại, những rủi ro pháp lý trên có thể phát sinh nếu không sử dụng dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh đúng cách.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.