Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Dịch vụ kế toán thuế giúp doanh nghiệp quản lý sổ sách, kê khai và nộp thuế đúng quy định, hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu chi phí vận hành hiệu quả.

Trong bối cảnh quy định thuế ngày càng chặt chẽ và thường xuyên thay đổi, nhiều doanh nghiệp lựa chọn dịch vụ kế toán thuế như một giải pháp để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tiết kiệm chi phí nhân sự. Việc sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp kê khai, nộp thuế đúng hạn mà còn hạn chế sai sót, tránh các rủi ro xử phạt và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, quy định pháp luật và những vấn đề thường gặp liên quan đến dịch vụ kế toán thuế.

I. Thực trạng liên quan đến dịch vụ kế toán thuế

Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán thuế tại Việt Nam ngày càng tăng, đặc biệt ở nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp hoặc các đơn vị mới thành lập. Nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống pháp luật về thuế thường xuyên thay đổi, quy định ngày càng chi tiết và yêu cầu tuân thủ chặt chẽ, trong khi nhiều doanh nghiệp không có đủ nguồn lực để duy trì bộ phận kế toán nội bộ chuyên sâu.

Thực tế cho thấy, không ít doanh nghiệp gặp rủi ro do kê khai sai, nộp chậm hồ sơ thuế, hoặc không nắm rõ các nghĩa vụ tài chính phát sinh. Những sai sót này có thể dẫn đến việc bị xử phạt hành chính, truy thu thuế, thậm chí ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh. Chính vì vậy, dịch vụ kế toán thuế đang trở thành lựa chọn phổ biến nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đúng quy định pháp luật.

Tuy nhiên, thị trường dịch vụ này cũng tồn tại nhiều đơn vị cung cấp với chất lượng không đồng đều. Việc lựa chọn sai đơn vị có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với các rủi ro pháp lý, tranh chấp hợp đồng hoặc sai lệch số liệu tài chính. Do đó, việc hiểu rõ bản chất, quy định pháp luật và các vấn đề liên quan đến dịch vụ kế toán thuế là điều cần thiết trước khi doanh nghiệp quyết định sử dụng dịch vụ.

II. Khái niệm về dịch vụ kế toán thuế

Để hiểu rõ vai trò và phạm vi công việc của loại hình dịch vụ này, cần làm rõ khái niệm, cơ sở cung cấp và lý do vì sao dịch vụ kế toán thuế ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Phần dưới đây sẽ giúp bạn nắm được những nội dung cơ bản liên quan đến dịch vụ kế toán thuế theo góc nhìn pháp lý và thực tiễn.

1. Dịch vụ kế toán thuế là gì?

Theo khoản 13 Điều 3 Luật Kế toán 2015, kinh doanh dịch vụ kế toán là việc cung cấp các hoạt động chuyên môn như làm kế toán, làm kế toán trưởng, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

Trên cơ sở đó, dịch vụ kế toán thuế được hiểu là một bộ phận của dịch vụ kế toán, tập trung vào việc thực hiện, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác kê khai, hạch toán, quyết toán thuế, lập báo cáo thuế và bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về thuế hiện hành.

2. Dịch vụ kế toán thuế được cung cấp trên cơ sở nào?

Việc cung cấp dịch vụ kế toán thuế được thực hiện trên cơ sở các quy định của Luật Kế toán 2015 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ kế toán.

Trước hết, theo khoản 4 Điều 3 Luật Kế toán 2015, đơn vị kế toán là các cơ quan, tổ chức, đơn vị có lập báo cáo tài chính theo quy định. Các đơn vị này có thể thuê tổ chức hoặc cá nhân đủ điều kiện để thực hiện công tác kế toán, bao gồm cả dịch vụ kế toán thuế.

Theo quy định tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP, dịch vụ kế toán thuế được cung cấp trên cơ sở các điều kiện pháp lý sau:

  • Chủ thể cung cấp dịch vụ là đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán, bao gồm:
    • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;
    • Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán;
    • Chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam;
    • Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới.
  • Đối tượng được thuê dịch vụ kế toán:
    • Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh;
    • Đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước;
    • Các đơn vị kế toán khác theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.
    • Những đơn vị này có quyền thuê dịch vụ làm kế toán hoặc kế toán trưởng.
  • Điều kiện đối với người cung cấp dịch vụ kế toán:
    • Phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo Điều 51, Điều 56, Điều 58 Luật Kế toán;
    • Không thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề hoặc cung cấp dịch vụ theo Điều 19 và Điều 25 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.
  • Quyền và trách nhiệm:
    • Người làm dịch vụ kế toán có quyền và trách nhiệm theo khoản 2, khoản 3 Điều 51 Luật Kế toán;
    • Người làm dịch vụ kế toán trưởng có quyền và trách nhiệm theo Điều 55 Luật Kế toán;
    • Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về việc thuê dịch vụ.

Ngoài ra, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cũng có thể cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, nếu có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên theo quy định.

Như vậy, dịch vụ kế toán thuế được cung cấp dựa trên quan hệ thuê dịch vụ giữa đơn vị kế toán và đơn vị cung cấp dịch vụ, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động theo quy định pháp luật.

3. Vì sao doanh nghiệp ngày càng lựa chọn sử dụng dịch vụ kế toán thuế?

Doanh nghiệp ngày càng ưu tiên sử dụng dịch vụ kế toán thuế bởi nhiều lợi ích thiết thực gắn liền với yêu cầu tuân thủ pháp luật và hiệu quả quản trị. Trước hết, pháp luật thuế và kế toán thường xuyên thay đổi, trong khi việc áp dụng sai quy định có thể dẫn đến truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc phát sinh tranh chấp với cơ quan thuế. Việc thuê đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm hồ sơ, chứng từ, kê khai thuế được thực hiện đúng quy định.

Bên cạnh đó, sử dụng dịch vụ kế toán thuế giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nhân sự so với việc duy trì bộ phận kế toán nội bộ, đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc doanh nghiệp mới thành lập. Doanh nghiệp chỉ phải trả chi phí theo gói dịch vụ, trong khi vẫn được hỗ trợ bởi đội ngũ có chuyên môn, chứng chỉ hành nghề theo Luật Kế toán.

Ngoài ra, các đơn vị dịch vụ kế toán thuế thường có kinh nghiệm làm việc trực tiếp với cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai, quyết toán, giải trình thuế và xử lý các vấn đề phát sinh. Điều này cho phép doanh nghiệp tập trung nguồn lực cho hoạt động sản xuất, kinh doanh cốt lõi, nâng cao hiệu quả vận hành và quản trị tài chính.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến dịch vụ kế toán thuế

Dịch vụ kế toán thuế không chỉ là hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp về nghiệp vụ mà còn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật kế toán, thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan. Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng đơn vị cung cấp dịch vụ, đồng thời bảo đảm quá trình thực hiện được minh bạch, hợp pháp và hạn chế rủi ro pháp lý.

1. Những đối tượng nào nên sử dụng dịch vụ kế toán thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật?

Theo Điều 2 Luật Kế toán 2015 (được hướng dẫn Điều này tại Thông tư 292/2016/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 39/2020/TT-BTC), các đối tượng phải thực hiện công tác kế toán và có thể sử dụng dịch vụ kế toán thuế để bảo đảm tuân thủ pháp luật bao gồm nhiều chủ thể khác nhau trong nền kinh tế. Cụ thể:

  • Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Hộ kinh doanh, tổ hợp tác.
  • Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp, dù có hay không sử dụng ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan nhà nước và đơn vị có nhiệm vụ thu, chi ngân sách.
  • Các cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động kế toán.

Như vậy, hầu hết các chủ thể có phát sinh hoạt động tài chính, nghĩa vụ kê khai và quyết toán thuế đều thuộc đối tượng áp dụng của Luật Kế toán. Trong thực tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh hoặc đơn vị không có bộ phận kế toán chuyên trách thường lựa chọn dịch vụ kế toán thuế để đảm bảo việc ghi chép, kê khai và nộp thuế đúng quy định, hạn chế rủi ro pháp lý.

2. Người hành nghề dịch vụ kế toán thuế cần đáp ứng những tiêu chuẩn, chứng chỉ nào theo quy định?

Theo Luật Kế toán 2015, người hành nghề dịch vụ kế toán thuế phải đáp ứng các tiêu chuẩn về đạo đức, chuyên môn và chứng chỉ theo quy định đối với người làm kế toán và kế toán trưởng.

Thứ nhất, tiêu chuẩn chung của người làm kế toán

Theo khoản 1 Điều 51 Luật Kế toán 2015, người làm kế toán phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, chấp hành pháp luật.
  • Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.

Ngoài ra, người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn và phải chịu trách nhiệm về nghiệp vụ kế toán của mình theo khoản 2 (được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024) và khoản 3 Điều 51 Luật Kế toán 2015.

Thứ hai, tiêu chuẩn của người làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán

Theo Điều 54 Luật Kế toán 2015 (được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP), kế toán trưởng phải đáp ứng các điều kiện:

  • Có đầy đủ tiêu chuẩn của người làm kế toán theo khoản 1 Điều 51.
  • Có trình độ chuyên môn về kế toán từ trung cấp trở lên.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
  • Có kinh nghiệm thực tế về kế toán:
    • Ít nhất 02 năm đối với người có trình độ đại học trở lên.
    • Ít nhất 03 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng.

Theo đó, người hành nghề dịch vụ kế toán thuế phải có trình độ chuyên môn về kế toán, đạo đức nghề nghiệp, đồng thời trong trường hợp đảm nhận vị trí kế toán trưởng thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng và thời gian công tác thực tế theo quy định tại Điều 51 và Điều 54 Luật Kế toán 2015.

3. Phạm vi công việc của dịch vụ kế toán thuế được xác định như thế nào?

Phạm vi công việc của dịch vụ kế toán thuế được xác định dựa trên nhiệm vụ kế toán theo Điều 4 Luật Kế toán 2015, cụ thể gồm:

  • Thu thập, xử lý thông tin và số liệu kế toán liên quan đến hoạt động tài chính, thuế theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng.
  • Kiểm tra, giám sát nghĩa vụ thuế và các khoản thu, chi tài chính; theo dõi việc kê khai, nộp thuế, thanh toán công nợ, đồng thời phát hiện và ngăn ngừa vi phạm pháp luật về tài chính – kế toán.
  • Phân tích số liệu kế toán, thuế để tư vấn, đề xuất giải pháp phục vụ quản trị doanh nghiệp và quyết định tài chính.
  • Cung cấp thông tin, báo cáo kế toán – thuế cho doanh nghiệp và cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật.

Do đó, dịch vụ kế toán thuế không chỉ dừng ở việc kê khai, quyết toán thuế mà còn bao gồm toàn bộ các công việc kế toán có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp theo Luật Kế toán.

4. Trách nhiệm pháp lý của đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế được xác định như thế nào?

Trách nhiệm pháp lý của đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế được xác định trên cơ sở Luật Kế toán 2015, trọng tâm tại Điều 5 và Điều 15, cụ thể:

Trước hết, đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế phải thực hiện đúng các yêu cầu kế toán theo Điều 5 Luật Kế toán 2015. Theo đó, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính và nghĩa vụ thuế của khách hàng phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và khách quan trên chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính; thông tin kế toán phải được ghi nhận liên tục, có hệ thống, dễ kiểm tra, đối chiếu và so sánh giữa các kỳ kế toán.

Bên cạnh đó, theo Điều 15 Luật Kế toán 2015, đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ thông tin, tài liệu kế toán trong phạm vi công việc được giao; đồng thời phải cung cấp thông tin, tài liệu kế toán kịp thời, đầy đủ, trung thực và minh bạch cho doanh nghiệp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế vi phạm các yêu cầu về kế toán hoặc nghĩa vụ quản lý, cung cấp thông tin, gây thiệt hại cho doanh nghiệp hoặc dẫn đến việc doanh nghiệp bị xử phạt thuế, thì đơn vị này có thể phải chịu trách nhiệm dân sự, hành chính, và trong trường hợp đủ yếu tố cấu thành, còn có thể phát sinh trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật có liên quan.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến dịch vụ kế toán thuế

Dưới đây là một số thắc mắc phổ biến của doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ kế toán thuế và cách giải đáp theo quy định pháp luật hiện hành. Nội dung này sẽ giúp bạn hiểu rõ quyền, nghĩa vụ cũng như phạm vi công việc của đơn vị cung cấp dịch vụ, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp và an toàn cho hoạt động tài chính – kế toán của doanh nghiệp.

1. Dịch vụ kế toán thuế có thay mặt doanh nghiệp làm việc trực tiếp với cơ quan thuế không?

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, dịch vụ kế toán thuế chỉ được thay mặt doanh nghiệp làm việc trực tiếp với cơ quan thuế khi đơn vị cung cấp dịch vụ là đại lý thuế hợp pháp. Khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế 2019 quy định: đại lý thuế được thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế theo nội dung hợp đồng đã ký. Đồng thời, đại lý thuế phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ kế toán thuế thông thường theo Luật Kế toán 2015 thì phạm vi công việc chủ yếu dừng lại ở việc lập sổ sách, báo cáo, hồ sơ thuế và tư vấn nghĩa vụ thuế; việc làm việc trực tiếp với cơ quan thuế vẫn do doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền hợp pháp thực hiện, trừ khi pháp luật thuế có quy định khác.

2. Doanh nghiệp cần cung cấp những hồ sơ, chứng từ gì cho dịch vụ kế toán thuế?

Doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ kế toán thuế cần cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động tài chính – kinh doanh để đơn vị dịch vụ thực hiện công việc đúng quy định. Theo Điều 4 và Điều 5 Luật Kế toán 2015 về nhiệm vụ và yêu cầu kế toán, thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời thông qua chứng từ và sổ sách kế toán.

Trên cơ sở đó, các hồ sơ, chứng từ doanh nghiệp thường phải cung cấp gồm:

  • Hóa đơn đầu ra, đầu vào; chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý.
  • Phiếu thu, phiếu chi, chứng từ ngân hàng, sao kê tài khoản.
  • Bảng lương, hợp đồng lao động, hồ sơ bảo hiểm của người lao động.
  • Hồ sơ về tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hàng tồn kho.
  • Các tờ khai thuế, báo cáo tài chính và tài liệu kế toán của kỳ trước (nếu có).

Việc cung cấp đầy đủ và chính xác các chứng từ này giúp đơn vị dịch vụ kế toán thuế thực hiện đúng nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán theo quy định pháp luật, đồng thời hạn chế rủi ro sai sót hoặc vi phạm về thuế cho doanh nghiệp.

3. Mức phí dịch vụ kế toán thuế có thay đổi theo quy mô doanh nghiệp không?

Pháp luật hiện hành không quy định mức giá cố định đối với dịch vụ kế toán thuế. Theo nguyên tắc chung của pháp luật về kinh doanh dịch vụ, phí dịch vụ kế toán được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và khách hàng, căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp.

Luật Kế toán năm 2015 chỉ quy định về phạm vi công việc, tiêu chuẩn hành nghề và trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán, mà không ấn định biểu phí bắt buộc. Điều này đồng nghĩa với việc giá dịch vụ sẽ do các bên tự thỏa thuận theo nguyên tắc tự do hợp đồng và cạnh tranh thị trường.

Trên thực tế, mức phí dịch vụ kế toán thuế thường thay đổi theo quy mô và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể như:

  • Doanh nghiệp nhỏ, ít hóa đơn, ít nghiệp vụ phát sinh: phí thấp hơn do khối lượng công việc đơn giản.
  • Doanh nghiệp vừa: phí trung bình, do có nhiều chứng từ, báo cáo và yêu cầu quản lý phức tạp hơn.
  • Doanh nghiệp lớn hoặc có nhiều chi nhánh, giao dịch quốc tế: phí cao hơn do cần xử lý nhiều nghiệp vụ, báo cáo chuyên sâu và rủi ro pháp lý lớn hơn.

Ngoài quy mô, mức phí còn phụ thuộc vào các yếu tố như:

  • Số lượng hóa đơn, chứng từ phát sinh hàng tháng.
  • Ngành nghề kinh doanh (thương mại, sản xuất, xây dựng, xuất nhập khẩu…).
  • Yêu cầu về tư vấn thuế, quyết toán, đại diện làm việc với cơ quan thuế.
  • Mức độ phức tạp của hệ thống kế toán hiện tại.

Vì vậy, doanh nghiệp nên trao đổi cụ thể với đơn vị cung cấp dịch vụ để xây dựng báo giá phù hợp với nhu cầu và quy mô hoạt động, đồng thời thể hiện rõ nội dung này trong hợp đồng dịch vụ để đảm bảo minh bạch và tránh tranh chấp về sau.

4. Dịch vụ kế toán thuế có chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm thuế không?

Theo quy định mới của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế (Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP), không chỉ người nộp thuế mà cả tổ chức, cá nhân được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ thuế thay người nộp thuế cũng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế nếu có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ này.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã quy định rằng:

  • Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế (chẳng hạn khai thuế, nộp thuế) theo luật thuế và luật quản lý thuế, thì nếu tổ chức, cá nhân được ủy quyền này có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, tổ chức, cá nhân đó cũng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định.

Điều này có nghĩa là nếu doanh nghiệp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế (như đại lý thuế, tổ chức làm dịch vụ kê khai, nộp thuế) và đơn vị đó thực hiện sai quy định dẫn đến vi phạm hành chính về thuế, thì đơn vị cung cấp dịch vụ cũng có thể bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), không chỉ doanh nghiệp đứng tên mã số thuế.

Do vậy, khi ký hợp đồng dịch vụ kế toán thuế, doanh nghiệp cần làm rõ thỏa thuận về trách nhiệm đối với các vi phạm do dịch vụ gây ra, ví dụ trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng, để tránh trường hợp bị phạt nhưng không có cam kết pháp lý giữa các bên.

5. Khi xảy ra tranh chấp, hợp đồng dịch vụ kế toán thuế được giải quyết theo hình thức nào?

Theo quy định của pháp luật dân sự và thương mại, khi phát sinh tranh chấp từ hợp đồng dịch vụ kế toán thuế, các bên sẽ ưu tiên thương lượng, hòa giải trên tinh thần hợp tác. Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp có thể được giải quyết theo một trong hai phương thức sau:

  • Giải quyết tại Trọng tài thương mại: Áp dụng khi trong hợp đồng có điều khoản thỏa thuận lựa chọn trọng tài. Căn cứ theo Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, tranh chấp chỉ được giải quyết tại trọng tài khi các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ.
  • Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền: Trường hợp hợp đồng không có điều khoản trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án theo quy định của khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Thẩm quyền thường thuộc Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc đặt trụ sở, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Ngoài ra, theo nguyên tắc chung của pháp luật hợp đồng, các bên có quyền tự thỏa thuận phương thức giải quyết tranh chấp và ghi rõ trong hợp đồng dịch vụ kế toán thuế để làm căn cứ xử lý khi có vấn đề phát sinh.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về dịch vụ kế toán thuế

Các vấn đề liên quan đến dịch vụ kế toán thuế thường gắn liền với nghĩa vụ tài chính, hồ sơ pháp lý và rủi ro xử phạt hành chính nếu thực hiện sai quy định. Vì vậy, việc tìm đến một đơn vị tư vấn pháp lý uy tín như NPLaw sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro và xử lý vấn đề một cách bài bản, đúng luật.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, kế toán và thuế, NPLaw hỗ trợ khách hàng từ khâu rà soát hợp đồng dịch vụ kế toán, tư vấn quy định pháp lý, đến đại diện làm việc với cơ quan nhà nước khi phát sinh tranh chấp hoặc xử phạt. Mỗi vụ việc đều được phân tích trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo giải pháp đưa ra vừa đúng quy định, vừa phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo