Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Điều khoản về chứng từ giữ vai trò quan trọng trong hợp đồng kinh doanh, đặc biệt ở các lĩnh vực mua bán hàng hóa, xây dựng, xuất nhập khẩu, tài chính, ngân hàng.

Điều khoản về chứng từ giữ vai trò quan trọng trong hợp đồng kinh doanh, đặc biệt ở các lĩnh vực mua bán hàng hóa, xây dựng, xuất nhập khẩu, tài chính, ngân hàng.

I. Tầm quan trọng của điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh

Điều khoản về chứng từ là một trong những nội dung quan trọng của hợp đồng kinh doanh, đặc biệt trong các giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xây dựng, xuất nhập khẩu, tài chính, ngân hàng… Chứng từ là căn cứ xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi của các bên, là bằng chứng để giải quyết tranh chấp, thanh toán, kiểm tra, kiểm toán, và thực hiện các thủ tục pháp lý khác.

Trên thực tế, nhiều tranh chấp hợp đồng bắt nguồn từ việc chứng từ không rõ ràng hoặc không hợp lệ. Ví dụ, trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, bên mua có thể từ chối thanh toán nếu bộ chứng từ giao hàng thiếu vận đơn hoặc chứng từ xuất xứ; trong hợp đồng xây dựng, chủ đầu tư có quyền không giải ngân nếu nhà thầu không xuất trình được biên bản nghiệm thu khối lượng. Điều này cho thấy, một điều khoản chứng từ được quy định chặt chẽ sẽ hạn chế đáng kể rủi ro pháp lý, đồng thời bảo đảm tính minh bạch và ổn định trong hoạt động kinh doanh.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh

Để hiểu rõ giá trị pháp lý của điều khoản này, cần xem xét quy định từ Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành. Những căn cứ này không chỉ xác định việc điều khoản về chứng từ có bắt buộc phải có hay không, mà còn hướng dẫn cách soạn thảo hợp đồng để phù hợp với thực tiễn kinh doanh.

1. Điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh là gì?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng có thể bao gồm nhiều nội dung, trong đó điều khoản về chứng từ quy định rõ loại chứng từ cần cung cấp và cách thức thực hiện. Điều này giúp bảo đảm tính xác thực trong giao dịch.

Căn cứ vào điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng có thể có các nội dung về đối tượng, số lượng, chất lượng, giá, phương thức thanh toán, thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng, quyền, nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp. Trong đó, điều khoản về chứng từ là nội dung quy định về loại chứng từ, thời điểm, cách thức cung cấp, kiểm tra, xác nhận chứng từ liên quan đến việc thực hiện hợp đồng (ví dụ: hóa đơn, biên bản giao nhận, vận đơn, chứng từ xuất xứ, chứng từ bảo hiểm, chứng từ thanh toán…).

2. Điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh có bắt buộc phải quy định không?

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, điều khoản về chứng từ sẽ là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ đã được thực hiện hay chưa, cũng như mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Căn cứ vào: 

  • Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các bên có quyền thỏa thuận về nội dung hợp đồng, trong đó bao gồm cả chứng từ liên quan đến việc thực hiện hợp đồng. Như vậy, điều khoản về chứng từ có giá trị ràng buộc pháp lý đối với các bên.
  • Điều 34 Luật thương mại 2005 về Giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa quy định: Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chứng từ liên quan theo quy định của Luật này.

Thực tiễn trong hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ như hóa đơn, biên bản giao nhận, vận đơn sẽ chứng minh việc giao hàng, từ đó xác định nghĩa vụ thanh toán. Trong hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu khối lượng là căn cứ để giải ngân và xác định mức độ hoàn thành nghĩa vụ của nhà thầu.

Như vậy, khi tranh chấp xảy ra, điều khoản về chứng từ vừa là bằng chứng chứng minh vừa là chuẩn mực pháp lý để cơ quan giải quyết tranh chấp (tòa án, trọng tài) xác định quyền và nghĩa vụ của các bên.

3. Điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh nên soạn thảo thế nào để hạn chế rủi ro pháp lý?

Để hạn chế rủi ro, các bên cần cụ thể hóa loại chứng từ, thời điểm giao nhận và trách nhiệm xác nhận. Một điều khoản rõ ràng sẽ là “hàng rào pháp lý” hiệu quả khi có tranh chấp phát sinh.:

  • Cần quy định rõ loại chứng từ cần cung cấp (hóa đơn, biên bản giao nhận, vận đơn, chứng nhận xuất xứ, bảo hiểm, kiểm định chất lượng…).
  • Xác định rõ thời điểm, địa điểm, phương thức giao nhận chứng từ.
  • Quy định rõ trách nhiệm kiểm tra, xác nhận chứng từ của các bên.
  • Nêu rõ hậu quả pháp lý nếu không cung cấp hoặc cung cấp chứng từ không hợp lệ.

  • Nên cho phép bên bán khắc phục những thiếu sót của các chứng từ nếu chúng được giao trước thời hạn thỏa thuận theo khoản 3 điều 42 Luật Thương Mại 2005 về Giao chứng từ liên quan đến hàng hoá: Trường hợp bên bán đã giao chứng từ liên quan đến hàng hoá trước thời hạn thỏa thuận thì bên bán vẫn có thể khắc phục những thiếu sót của các chứng từ này trong thời hạn còn lại.

III. Giải đáp các thắc mắc về điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh

Trong thực tế, các bên thường đặt ra nhiều câu hỏi về hiệu lực, cách áp dụng và rủi ro liên quan đến chứng từ. Việc giải đáp dựa trên quy định hiện hành sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện hơn.

1. Điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh có thể quy định theo mẫu chung hay không?

Thực tiễn hợp đồng cho thấy, điều khoản về chứng từ có thể theo mẫu nhưng vẫn cần đảm bảo minh bạch, không gây bất lợi cho bên yếu thế. Căn cứ vào điều 405 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu. Điều khoản về chứng từ có thể quy định theo mẫu chung, nhưng cần đảm bảo rõ ràng, minh bạch, không loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên còn lại.

2. Khi tranh chấp phát sinh, điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh được sử dụng ra sao?

Trong thực tiễn, khi xảy ra tranh chấp hợp đồng, cơ quan giải quyết (tòa án, trọng tài thương mại) sẽ luôn căn cứ vào những chứng cứ hợp pháp để xác định bên nào đúng, bên nào sai. Ở đây, điều khoản về chứng từ đóng vai trò như “xương sống” chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ của các bên. Do đó, việc phân tích các điều khoản này được sử dụng khi tranh chấp phát sinh là hết sức cần thiết. Hợp đồng là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên và để giải quyết tranh chấp phát sinh. Điều khoản về chứng từ sẽ là căn cứ để xác định bên nào đã thực hiện hoặc chưa thực hiện đúng nghĩa vụ, từ đó làm căn cứ giải quyết tranh chấp.

3. Những rủi ro nào có thể phát sinh nếu điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh không rõ ràng?

Sự thiếu chặt chẽ có thể khiến hợp đồng dễ bị vô hiệu, khó chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ, hoặc gây thiệt hại cho bên ngay tình, dưới đây là những rủi ro có thể phát sinh nếu điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh không rõ ràng: 

  • Dễ phát sinh tranh chấp về việc đã giao nhận hàng hóa, dịch vụ hay chưa.
  • Khó xác định nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ bảo hành, bảo trì, trách nhiệm pháp lý.
  • Không có căn cứ để giải quyết khiếu nại, khởi kiện, hoặc bảo vệ quyền lợi trước cơ quan nhà nước, tòa án, trọng tài.
  • Có thể bị từ chối thanh toán, từ chối nhận hàng hóa, dịch vụ do không đủ chứng từ hợp lệ.

4. Khi một bên không cung cấp chứng từ theo điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh thì xử lý thế nào?

Pháp luật cho phép áp dụng chế tài buộc thực hiện, bồi thường hoặc hủy bỏ hợp đồng. Đây là cơ chế bảo vệ quyền lợi của bên bị vi phạm. Căn cứ vào  điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, bên vi phạm nghĩa vụ về chứng từ có thể bị buộc thực hiện đúng hợp đồng, bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm (nếu có thỏa thuận), tạm ngừng, hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng tùy mức độ vi phạm và thỏa thuận giữa các bên.

5. Nếu không thực hiện đúng điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh thì có bị coi là vi phạm hợp đồng không?

Theo Luật Thương mại 2005, việc không cung cấp chứng từ đúng quy định là vi phạm hợp đồng và có thể bị xử lý theo chế tài. Căn cứ vào Điều 42. Giao chứng từ liên quan đến hàng hoá quy định tại Luật thương mại 2005: Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bên bán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn, tại địa điểm và bằng phương thức đã thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, địa điểm giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua thì bên bán phải giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn và tại địa điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng.

Như vậy, không thực hiện đúng điều khoản về chứng từ là hành vi vi phạm hợp đồng và có thể bị áp dụng các chế tài theo hợp đồng và pháp luật, theo Điều 351 Bộ luật dân sự quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ, bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm đối với bên có quyền.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh

Các tổ chức, cá nhân nên tham khảo ý kiến của luật sư, chuyên gia pháp lý khi soạn thảo, rà soát, đàm phán điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh để đảm bảo quyền lợi, hạn chế rủi ro và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Điều khoản về chứng từ trong hợp đồng kinh doanh là nội dung quan trọng, cần được quy định rõ ràng, chi tiết, phù hợp với từng loại hợp đồng và đặc thù giao dịch. Các bên cần lưu ý về loại chứng từ, thời điểm, phương thức giao nhận, trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và hậu quả pháp lý khi vi phạm để bảo vệ quyền lợi và hạn chế rủi ro pháp lý.

Trong trường hợp doanh nghiệp hoặc cá nhân cần hỗ trợ chuyên sâu, có thể tìm đến NP Law – đơn vị tư vấn pháp lý uy tín, với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực hợp đồng, thương mại và giải quyết tranh chấp. NP Law có thể đồng hành cùng khách hàng từ khâu soạn thảo, rà soát hợp đồng cho đến đại diện trong thương lượng, hòa giải và tố tụng khi phát sinh tranh chấp, giúp hạn chế tối đa rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo