Mua cổ phần ưu đãi cổ tức là nhu cầu phổ biến của nhà đầu tư khi muốn đảm bảo quyền lợi về thu nhập ổn định trong doanh nghiệp. Việc này được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp và phải tuân theo các điều kiện về đối tượng mua, cách xác định giá và quy định trong Điều lệ công ty. Nhà đầu tư cần lưu ý đến quyền lợi đi kèm và rủi ro pháp lý để tránh tranh chấp phát sinh.
Mua cổ phần ưu đãi cổ tức là nhu cầu phổ biến của nhà đầu tư khi muốn đảm bảo quyền lợi về thu nhập ổn định trong doanh nghiệp. Việc này được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp và phải tuân theo các điều kiện về đối tượng mua, cách xác định giá và quy định trong Điều lệ công ty. Nhà đầu tư cần lưu ý đến quyền lợi đi kèm và rủi ro pháp lý để tránh tranh chấp phát sinh.
I. Nhu cầu mua cổ phần ưu đãi cổ tức
Nhu cầu mua cổ phần ưu đãi cổ tức ngày càng gia tăng, đặc biệt trong các doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc kêu gọi vốn đầu tư. Loại cổ phần này thu hút nhà đầu tư bởi khả năng nhận cổ tức ổn định với tỷ lệ cao hơn so với cổ phần phổ thông, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh. Đây là lựa chọn phù hợp cho những người ưu tiên thu nhập thụ động, ít quan tâm đến quyền biểu quyết. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần hiểu rõ quy định pháp lý, quyền hạn và nghĩa vụ đi kèm để tránh rủi ro khi tham gia vào loại hình đầu tư này.
II. Quy định pháp luật về mua cổ phần ưu đãi cổ tức
1. Điều kiện để mua cổ phần ưu đãi cổ tức?
Cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần mang lại quyền được nhận cổ tức với mức ổn định hoặc cao hơn so với cổ phần phổ thông. Tuy nhiên, việc mua loại cổ phần này không phải ai cũng có thể thực hiện được. Theo quy định tại Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020 và thực tiễn doanh nghiệp, để mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Phải được quy định trong Điều lệ công ty hoặc do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) quyết định: Việc chào bán cổ phần ưu đãi cổ tức thường chỉ được thực hiện nếu Điều lệ công ty có đề cập cụ thể, hoặc được ĐHĐCĐ thông qua bằng nghị quyết. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm xác định quyền mua và các điều kiện liên quan.
- Đối tượng mua có thể là cổ đông hiện hữu hoặc người ngoài công ty: Pháp luật không hạn chế đối tượng mua cổ phần ưu đãi cổ tức, tuy nhiên, công ty có thể quy định rõ đối tượng được quyền mua là cổ đông hiện hữu, cổ đông sáng lập hoặc bên thứ ba – tùy thuộc vào nhu cầu và cơ cấu vốn.
- Phải tuân thủ trình tự, thủ tục chào bán cổ phần theo quy định: Việc mua cổ phần ưu đãi cổ tức phải được thực hiện đúng theo trình tự chào bán cổ phần, bao gồm việc thông báo, ký hợp đồng mua bán, cập nhật sổ cổ đông và các thủ tục nội bộ khác của công ty.
- Không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh: Mặc dù cổ tức ưu đãi thường được ấn định sẵn, nhưng việc mua cổ phần này vẫn phải đảm bảo điều kiện phát hành hợp pháp, không vi phạm giới hạn vốn hoặc các quy định khác trong Luật Doanh nghiệp.

Tóm lại để mua cổ phần ưu đãi cổ tức, người mua cần căn cứ vào Điều lệ công ty hoặc nghị quyết của ĐHĐCĐ, tuân thủ quy trình phát hành nội bộ và đảm bảo điều kiện pháp lý theo quy định. Đây là những yếu tố giúp bảo vệ quyền lợi của người mua và đảm bảo tính minh bạch trong quản trị doanh nghiệp.
2. Giá mua cổ phần ưu đãi cổ tức được xác định thế nào?
Giá mua cổ phần ưu đãi cổ tức cần được xác định rõ ràng trước khi chào bán và thường do Hội đồng quản trị (HĐQT) hoặc Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) quyết định theo nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào Điều lệ công ty hoặc nghị quyết ĐHĐCĐ:
- Điều lệ công ty sẽ quy định cơ chế xác định giá chào bán cổ phần ưu đãi cổ tức.
- Nếu Điều lệ không quy định chi tiết, ĐHĐCĐ có thể ra nghị quyết xác định "giá chào bán cụ thể" trước khi phát hành đến cổ đông hoặc nhà đầu tư
- Giá thường được tính theo mệnh giá hoặc giá thị trường:
- Nếu cổ phần ưu đãi được phát hành thêm, giá chào bán có thể dựa trên mệnh giá đi kèm hoặc có thể là giá thị trường để phù hợp với mục tiêu huy động vốn.
- Thỏa thuận quyền và nghĩa vụ đi kèm:
- Mức giá thường phản ánh ưu đãi cổ tức cố định và quyền ưu tiên trong chia tài sản.
- Giá chào bán phải tương xứng với ưu đãi pháp lý (cổ tức > cổ phần phổ thông) và không làm tổn hại đến lợi ích của cổ đông khác
3. Ai được phép mua cổ phần ưu đãi cổ tức?
Căn cứ theo quy định tại Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
Các loại cổ phần
1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
d) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
3. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
4. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
6. Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết.
7. Chính phủ quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.
Theo đó, người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức sẽ là những người do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
III. Giải đáp một số câu hỏi về mua cổ phần ưu đãi cổ tức
1. Việc mua cổ phần ưu đãi cổ tức có bắt buộc phải quy định trong Điều lệ không?
Không phải mọi công ty đều bắt buộc phải quy định về việc chào bán cổ phần ưu đãi cổ tức trong Điều lệ. Tuy nhiên:
Theo Khoản 3, Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, chỉ khi Điều lệ công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) quyết định thì công ty mới được quyền phát hành các loại cổ phần ưu đãi (bao gồm ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại, ưu đãi biểu quyết hoặc ưu đãi khác)
Cụ thể, người được quyền mua cổ phần ưu đãi (bao gồm cổ phần ưu đãi cổ tức) cũng phải được xác định rõ trong Điều lệ hoặc theo nghị quyết của ĐHĐCĐ, như một điều kiện tiên quyết để thực hiện phát hành .
Trường hợp Điều lệ công ty không đề cập đến cổ phần ưu đãi cổ tức, công ty chỉ có thể triển khai phát hành nếu ĐHĐCĐ thông qua một nghị quyết riêng về vấn đề này.
Nếu công ty đã quy định vấn đề này trong Điều lệ, việc phát hành cổ phần ưu đãi cổ tức có thể thực hiện liền mạch và dễ dàng hơn, tránh những tranh chấp pháp lý sau này.
Việc quy định trong Điều lệ là một lựa chọn hiệu quả, tạo nên cơ sở pháp lý vững chắc và minh bạch để công ty thực hiện phát hành cổ phần ưu đãi cổ tức nhanh chóng và hiệu quả.
2. Được mua toàn bộ hay một phần cổ phần ưu đãi cổ tức?
Theo quy định tại Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, việc mua cổ phần ưu đãi cổ tức có thể áp dụng cả mua toàn bộ hoặc một phần, tùy vào nội dung quy định trong điều lệ công ty hoặc nghị quyết Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
Thông thường, công ty sẽ xác định rõ trong Điều lệ hoặc nghị quyết về:
- Ai được mua,
- Tổng lượng cổ phần ưu đãi có thể phát hành,
- Phân bổ cho từng cổ đông hoặc nhà đầu tư,
- Việc mua toàn bộ hay một phần tùy vào quy định đó.
Ví dụ, nếu Điều lệ cho phép chào bán cả phần tối đa nhưng cổ đông chỉ muốn mua một phần số đó, họ hoàn toàn có thể chọn mua một phần. Ngược lại, nếu Điều lệ yêu cầu mua trọn lô, thì cổ đông hoặc nhà đầu tư chỉ được tham gia nếu mua hết toàn bộ.
Việc mua toàn bộ hay một phần cổ phần ưu đãi cổ tức không bị cấm. Quyền này phụ thuộc vào nội dung Điều lệ hoặc nghị quyết của ĐHĐCĐ, nơi xác định rõ số lượng, điều kiện và hình thức mua.
3. Sau khi mua cổ phần ưu đãi cổ tức có cần thực hiện thủ tục gì không?
Sau khi mua cổ phần ưu đãi cổ tức, người mua cần thực hiện một số thủ tục sau:
- Cập nhật vào sổ cổ đông của công ty: Công ty phải ghi nhận thông tin cổ đông mới cùng số lượng cổ phần sở hữu và loại cổ phần—ưu đãi cổ tức.
- Thực hiện chuyển nhượng hợp pháp: Nếu cổ phần được chuyển nhượng giữa các cá nhân hoặc pháp nhân theo Điều 117 và Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020, cần ký hợp đồng chuyển nhượng, thanh toán đúng theo điều lệ công ty. Nếu Điều lệ hạn chế chuyển nhượng, phải tuân thủ theo đó
- Thông báo với cơ quan nhà nước (nếu phát sinh tăng vốn điều lệ): Nếu việc mua góp dẫn đến tăng vốn điều lệ (ví dụ công ty phát hành thêm cổ phần), thì trong vòng 10 ngày kể từ ngày thay đổi, công ty cần nộp hồ sơ đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ tại Phòng Đăng ký kinh doanh
- Cập nhật trên hệ thống giao dịch cổ phần: Nếu công ty là công ty đại chúng hoặc có đăng ký giao dịch, thông tin cổ đông và số lượng cổ phần phải được cập nhật trên hệ thống VSD và hệ thống khớp lệnh.
Việc thực hiện đầy đủ các bước này đảm bảo quyền lợi cổ đông và tuân thủ đúng quy định pháp luật doanh nghiệp.
4. Người mua cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền gì khác ngoài nhận cổ tức ưu đãi không?
Căn cứ khoản 2 Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức như sau:
Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức
...
2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền sau đây:
a) Nhận cổ tức theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;
c) Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
...
Căn cứ Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền của cổ đông phổ thông như sau:
Quyền của cổ đông phổ thông
1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:
a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;
...
Theo đó, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức sẽ được nhận cổ tức theo quy định. Và được nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản.
Đồng thời, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức sẽ có những quyền của cổ đông phổ thông được quy định tại Điều 115 nêu trên.
Tuy nhiên cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát trừ một số trường hợp khác.
5. Rủi ro pháp lý nào cần lưu ý khi mua cổ phần ưu đãi cổ tức
Khi mua cổ phần ưu đãi cổ tức, nhà đầu tư và doanh nghiệp cần lưu ý một số rủi ro pháp lý quan trọng sau:
- Không quy định rõ trong Điều lệ công ty: Nếu Điều lệ công ty không có quy định cụ thể về cổ phần ưu đãi cổ tức, việc phát hành hoặc mua bán loại cổ phần này có thể bị coi là không hợp lệ, dẫn đến tranh chấp cổ đông hoặc bị cơ quan có thẩm quyền từ chối công nhận.
- Không đảm bảo quyền lợi theo cam kết: Nếu công ty không chi trả cổ tức đúng theo mức ưu đãi đã cam kết (thường là cố định), cổ đông có thể đối mặt với rủi ro mất quyền lợi, khó khăn trong việc đòi bồi thường, đặc biệt nếu không có điều khoản ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng hoặc Điều lệ.
- Chuyển nhượng không đúng thủ tục: Cổ phần ưu đãi cổ tức có thể bị hạn chế chuyển nhượng (theo Điều lệ hoặc pháp luật), nếu người mua không kiểm tra kỹ và thực hiện đúng quy trình, giao dịch có thể bị vô hiệu hoặc không được công ty ghi nhận.
- Không được tham gia quản lý, biểu quyết: Người mua có thể hiểu nhầm về quyền của cổ phần ưu đãi cổ tức. Loại cổ phần này thường không có quyền biểu quyết hoặc quyền quản lý, nên nếu mục đích đầu tư là để kiểm soát công ty thì đây là rủi ro nghiêm trọng.
- Không kiểm soát được thay đổi Điều lệ: Công ty có thể sửa đổi Điều lệ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi nếu không có điều khoản bảo vệ đủ mạnh, nhất là trong trường hợp cổ đông này không có quyền biểu quyết.
- Rủi ro về thời hạn và chuyển đổi: Nếu cổ phần ưu đãi có quy định thời hạn hoặc được chuyển đổi sang cổ phần phổ thông, cần xem rõ điều kiện, thời điểm, và hậu quả pháp lý khi chuyển đổi, tránh thiệt hại về quyền lợi cổ đông.
Trước khi mua cổ phần ưu đãi cổ tức, nên kiểm tra Điều lệ công ty, hợp đồng góp vốn, thỏa thuận cổ đông, và các tài liệu liên quan. Nếu cần, nên tham vấn luật sư doanh nghiệp để tránh rơi vào tranh chấp pháp lý hoặc mua nhầm loại cổ phần không phù hợp với kỳ vọng đầu tư.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về mua cổ phần ưu đãi cổ tức
NP Law cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý về mua cổ phần ưu đãi cổ tức cho nhà đầu tư và doanh nghiệp có nhu cầu góp vốn theo hình thức đặc biệt này. Chúng tôi hỗ trợ từ việc đánh giá điều kiện phát hành, soạn thảo hợp đồng mua bán, tư vấn quyền và nghĩa vụ của cổ đông, đến hoàn thiện thủ tục ghi nhận tại công ty. Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực pháp lý doanh nghiệp, NP Law cam kết giúp khách hàng bảo đảm quyền lợi, hạn chế rủi ro pháp lý và đồng hành xuyên suốt quá trình đầu tư.