Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là một cơ chế pháp lý nhằm bảo đảm nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm của người lao động với doanh nghiệp. Quy định pháp luật đặt ra điều kiện, phạm vi trách nhiệm và nội dung hợp đồng bảo lãnh rõ ràng. Các vấn đề như thời hạn, chấm dứt, thanh lý và giải quyết tranh chấp hợp đồng đều được điều chỉnh cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi các bên.

I. Thực trạng bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hiện nay

Hiện nay, hoạt động bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ngày càng phổ biến, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại nhiều bất cập như: quy trình bảo lãnh chưa rõ ràng, phát sinh tranh chấp giữa các bên, người lao động dễ gặp rủi ro pháp lý nếu không được tư vấn đầy đủ. Việc hoàn thiện pháp luật và tăng cường giám sát là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

II. Quy định pháp luật về bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

1. Điều kiện pháp lý để thực hiện bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Việc bảo lãnh cho Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được quy định tại Điều 56 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 như sau:

Trường hợp, phạm vi bảo lãnh

1. Việc bảo lãnh được thực hiện trong trường hợp người lao động không đủ tiền ký quỹ theo quy định tại Điều 25 của Luật này hoặc để thực hiện các biện pháp bảo đảm đã thỏa thuận quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.

2. Bên bảo lãnh thỏa thuận với doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp về trách nhiệm bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của người lao động.

...

Đồng thời, căn cứ Điều 43 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định như sau:

Quyền, nghĩa vụ của đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

1. Đơn vị sự nghiệp có các quyền sau đây:

a) Ký kết hợp đồng cung ứng lao động với bên nước ngoài tiếp nhận lao động trong trường hợp thỏa thuận quốc tế có yêu cầu;

b) Tuyển chọn, đào tạo và ký hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thỏa thuận với người lao động về biện pháp ký quỹ, bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng theo quy định của Chính phủ;

d) Yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;

đ) Khiếu nại, khởi kiện về quyết định hoặc hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

...

Như vậy, theo quy định, việc bảo lãnh cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

(1) Người lao động không đủ tiền ký quỹ theo quy định;

(2) Để thực hiện các biện pháp bảo đảm đã thỏa thuận giữa đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài với người lao động về biện pháp ký quỹ, bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng.

2. Phạm vi trách nhiệm trong bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH quy định về phạm vi bảo lãnh như sau:

Nội dung hợp đồng bảo lãnh

…

2. Phạm vi bảo lãnh

Phạm vi bảo lãnh là một phần hoặc toàn bộ những nghĩa vụ sau đây của bên được bảo lãnh:

a) Thanh toán tiền dịch vụ bên được bảo lãnh chưa thanh toán;

b) Thanh toán chi phí bồi thường thiệt hại do bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng gây ra;

c) Thanh toán tiền lãi trong trường hợp chậm thanh toán các khoản tiền thuộc phạm vi bảo lãnh được tính theo lãi suất đối với tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng do các bên thỏa thuận tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Theo quy định trên thì bên bảo lãnh (tổ chức, cá nhân) cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài có thể bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ những nghĩa vụ sau đây:

(1) Thanh toán tiền dịch vụ bên được bảo lãnh chưa thanh toán;

(2) Thanh toán chi phí bồi thường thiệt hại do bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng gây ra;

(3) Thanh toán tiền lãi trong trường hợp chậm thanh toán các khoản tiền thuộc phạm vi bảo lãnh được tính theo lãi suất đối với tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng do các bên thỏa thuận tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Nội dung bắt buộc của hợp đồng bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 58 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, theo đó, hợp đồng bảo lãnh người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sẽ bao gồm những nội dung sau đây:

- Phạm vi bảo lãnh;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Chấm dứt bảo lãnh.

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết nội dung hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Cụ thể có thể xem thêm tại Mẫu số 03 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

III. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

1. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là bao lâu?

Tại Điều 57 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh như sau:

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do bên bảo lãnh và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong một thời hạn hợp lý do doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp ấn định tính từ thời điểm bên bảo lãnh nhận được thông báo của doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp về việc thực hiện nghĩa vụ thay cho người lao động.

Như vậy, thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ do bên bảo lãnh và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp thỏa thuận.

Trong trường hợp không có thỏa thuận thì doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp sẽ ấn định tính từ thời điểm bên bảo lãnh nhận được thông báo của doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp về việc thực hiện nghĩa vụ thay cho người lao động.

2. Hợp đồng bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bị chấm dứt trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo tiểu mục 7 Mục II Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BLĐTBXH- BTP hợp đồng bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh chấm dứt;

- Bên bảo lãnh đã thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh;

- Việc bảo lãnh được huỷ bỏ;

- Theo thỏa thuận của các bên;

- Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

3. Việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được tiến hành ra sao?

Tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH có quy định thời hạn thanh lý hợp đồng bảo lãnh như sau:

Thanh lý hợp đồng bảo lãnh

1. Thời hạn thanh lý hợp đồng bảo lãnh là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày chấm dứt bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh được lập thành văn bản riêng hoặc ghi chung trong văn bản hủy bỏ việc bảo lãnh hoặc văn bản thỏa thuận chấm dứt bảo lãnh, trong đó ghi rõ mức độ thực hiện những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh của các bên, trách nhiệm của các bên (nếu có) do phải thanh lý hợp đồng.

Như vậy, thời hạn thanh lý hợp đồng bảo lãnh là 30 ngày kể từ ngày chấm dứt bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được thực hiện cụ thể như sau:

- Thời hạn thanh lý hợp đồng là 30 ngày kể từ ngày hợp đồng chấm dứt, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

- Thanh lý phải lập thành văn bản, trong đó nêu rõ:

+ Mức độ thực hiện các nội dung trong hợp đồng;

+ Trách nhiệm còn lại của các bên (nếu có).

Như vậy, việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh được thực hiện bằng văn bản, trong thời hạn 30 ngày, và có thể kèm theo hoặc tách biệt tùy tình huống chấm dứt bảo lãnh.

4. Bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài có cần chứng thực hay công chứng không?

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH, hợp đồng bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực chữ ký. 

Tuy nhiên, các bên có thể tự nguyện thực hiện công chứng hoặc chứng thực chữ ký để tăng cường tính pháp lý của hợp đồng. Việc này giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp có tranh chấp hoặc cần chứng minh tính hợp pháp của hợp đồng.

5. Tranh chấp hợp đồng bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được giải quyết theo cơ chế nào?

Căn cứ Điều 72 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định về cơ chế giải quyết tranh chấp trong trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định như sau:

- Tranh chấp giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký kết giữa các bên và quy định của pháp luật Việt Nam.

- Tranh chấp giữa người lao động Việt Nam với người sử dụng lao động ở nước ngoài được giải quyết trên cơ sở thỏa thuận đã giao kết giữa các bên và quy định pháp luật của nước tiếp nhận lao động, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ký kết với bên nước ngoài.

- Tranh chấp giữa doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với bên nước ngoài tiếp nhận lao động hoặc tổ chức, cá nhân trung gian được giải quyết trên cơ sở thỏa thuận đã giao kết giữa các bên và quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận lao động, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ký với bên nước ngoài.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Dịch vụ tư vấn pháp lý về bảo lãnh lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của NP Law hỗ trợ cá nhân, tổ chức nắm rõ điều kiện, nội dung, trách nhiệm và trình tự thực hiện hợp đồng bảo lãnh theo đúng quy định pháp luật.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo