Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ là căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp phân biệt sản phẩm không thuộc nhóm rượu mạnh cần giấy phép kinh doanh. Văn bản này hỗ trợ thủ tục công bố, thông quan, quảng cáo và bán hàng đúng luật. Việc hiểu rõ quy định, điều kiện cấp, hồ sơ cần chuẩn bị và giải đáp các thắc mắc thường gặp giúp doanh nghiệp kinh doanh đồ uống có cồn thuận lợi, hợp pháp.

Giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ là căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp phân biệt sản phẩm không thuộc nhóm rượu mạnh cần giấy phép kinh doanh. Văn bản này hỗ trợ thủ tục công bố, thông quan, quảng cáo và bán hàng đúng luật. Việc hiểu rõ quy định, điều kiện cấp, hồ sơ cần chuẩn bị và giải đáp các thắc mắc thường gặp giúp doanh nghiệp kinh doanh đồ uống có cồn thuận lợi, hợp pháp.

I. Sự cần thiết của giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ

Giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ là cơ sở pháp lý quan trọng để phân biệt giữa đồ uống có cồn nhẹ và các loại rượu mạnh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Văn bản này giúp doanh nghiệp chứng minh sản phẩm không thuộc đối tượng phải xin giấy phép sản xuất, phân phối rượu theo quy định pháp luật. Ngoài ra, giấy xác nhận còn cần thiết khi làm thủ tục công bố sản phẩm, kiểm tra chuyên ngành hoặc thông quan hàng hóa. Việc có xác nhận rõ ràng giúp minh bạch, tránh bị xử phạt hành chính và tạo thuận lợi trong giao dịch thương mại.

II. Các quy định liên quan đến giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ

1. Giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ gì?

“Giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ” là văn bản do cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận rằng sản phẩm rượu – bia có hàm lượng Etanol dưới 15° (15% ABV).

Mục đích chính là phân loại sản phẩm rượu nhẹ, không thuộc diện phải xin phép sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật. Tác dụng pháp lý giúp doanh nghiệp công khai phù hợp tiêu chuẩn, thuận lợi trong thông quan, quảng cáo, đăng ký hồ sơ sản phẩm; giảm thiểu rủi ro bị xử phạt hành chính.

2. Điều kiện được cấp giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ

* Điều kiện cấp giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ:

  • Sản phẩm phải có nồng độ cồn dưới 15% ABV: Nồng độ cồn được chứng minh qua kết quả thử nghiệm do phòng thí nghiệm được Bộ Y tế công nhận cấp.
  • Loại sản phẩm phải thuộc đối tượng quy định: Thường áp dụng cho các loại liquor, rượu trái cây, rượu táo… có nồng độ dưới 15 độ, không thuộc nhóm rượu mạnh bị hạn chế quảng cáo, khuyến mại (≥ 15 độ)
  • Hồ sơ cần nộp đầy đủ gồm:
    • Mẫu sản phẩm hoặc kết quả kiểm nghiệm nồng độ.
    • Bản công bố phù hợp quy định về an toàn thực phẩm.
    • Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận theo mẫu mẫu.
  • Không thuộc diện vi phạm quy định về quảng cáo, khuyến mại không đúng (đảm bảo không vi phạm sử dụng rượu ≥ 15 độ cho mục đích khuyến mại)

Khi đáp ứng các điều kiện trên, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên ngành (thuộc Bộ Y tế hoặc Bộ Công Thương tùy loại sản phẩm) để được thẩm định và cấp giấy xác nhận. Giấy này rất cần thiết để công bố, quảng cáo, cấp phép thông quan và hỗ trợ thương mại sản phẩm rượu bia nhẹ trên thị trường.

3. Thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ

Theo Khoản 2 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP, thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ như sau:

 * Thủ tục xin cấp giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ

  • Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;
  • Đối với cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép phân phối rượu và Giấy phép bán buôn rượu:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày, làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Đối với cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

* Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ

(1) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy sản xuất rượu công nghiệp

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (01 bộ) bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
  • Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc bản sao một trong các giấy chứng nhận sau: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000), Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (EFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000).
  • Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa rượu mà doanh nghiệp sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.
  • Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của cán bộ kỹ thuật.

(Điều 19 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP)

(2) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (01 bộ) bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
  • Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp đối với cơ sở thuộc loại kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
  • Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa rượu mà tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.

(Điều 20 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP)

(3) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu (01 bộ) bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
  • Tài liệu về hệ thống phân phối rượu gồm một trong hai loại sau:
    • Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối rượu kèm bản sao Giấy phép bán buôn rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống phân phối rượu;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.
  • Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu:
    • Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài, trong đó ghi rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh phù hợp với hoạt động của các nhà cung cấp rượu;
    • Trường hợp nhà cung cấp rượu là thương nhân trong nước cần có bản sao Giấy phép sản xuất rượu hoặc Giấy phép phân phối rượu.

(Điều 21 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP)

(4) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu (01 bộ) bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Bản sao Giấy, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
  • Tài liệu về hệ thống bán buôn rượu gồm một trong hai loại sau:
    • Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống bán buôn rượu kèm bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống bán buôn rượu;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.
  • Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu:
    • Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất trong nước, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác, trong đó ghi rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh phù hợp với hoạt động của thương nhân sản xuất, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác;
    • Bản sao Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép phân phối hoặc Giấy phép bán buôn rượu của các nhà cung cấp rượu.

(Điều 22 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP)

(5) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu (01 bộ) bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ.
  • Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.

(Điều 23 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP) 

III. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ

1. Sản phẩm có giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ được bán cho đối tượng nào?

Theo quy định tại Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019, dù rượu có nồng độ cồn dưới 15 độ thì:

  • Chỉ người từ đủ 18 tuổi trở lên mới được phép mua và sử dụng.
  • Người bán hàng phải treo biển cảnh báo “Không bán rượu, bia cho người dưới 18 tuổi” ở nơi dễ thấy tại cơ sở kinh doanh.
  • Khi nghi ngờ khách hàng chưa đủ tuổi, người bán có quyền yêu cầu xuất trình giấy tờ tùy thân để xác minh.

Ngoài ra, theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP, nếu bán rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi hoặc không niêm yết biển cảnh báo như quy định, người bán sẽ bị xử phạt hành chính từ 1 đến 3 triệu đồng.

Sản phẩm có nồng độ cồn dưới 15 độ chỉ được phép bán cho người đủ 18 tuổi trở lên. Người bán cần tuân thủ đúng quy định về độ tuổi và cảnh báo tại điểm bán để tránh vi phạm pháp luật.

2. Làm thủ tục xin cấp giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ mất bao lâu?

Hiện nay, pháp luật không quy định một thời hạn cụ thể cố định cho việc cấp giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ. Trên thực tế, thời gian cấp giấy này phụ thuộc vào hai yếu tố chính:

  • Thời gian kiểm nghiệm sản phẩm: Mẫu rượu cần được gửi tới phòng thí nghiệm đạt chuẩn để xác định chính xác nồng độ cồn. Giai đoạn này có thể kéo dài vài ngày đến 1–2 tuần, tùy vào từng phòng thử nghiệm.
  • Thời gian xử lý hồ sơ: Sau khi có kết quả kiểm nghiệm và nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền (ví dụ: Sở Công Thương, Sở Y tế hoặc Bộ Y tế) sẽ xét duyệt và cấp giấy xác nhận trong khoảng 10–15 ngày làm việc.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận sẽ yêu cầu bổ sung trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không được cấp giấy, cơ quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Tóm lại quá trình xin cấp giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ thường mất từ 2 đến 3 tuần, bao gồm cả thời gian kiểm nghiệm và xử lý hành chính. Để tránh chậm trễ, bạn nên chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng và liên hệ trước với cơ quan chức năng để được hướng dẫn rõ ràng theo từng địa phương.

3. Giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ có thời hạn bao lâu?

Theo quy định hiện hành, giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ có thời hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày được cấp. Sau khi hết hạn, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ xin gia hạn nếu tiếp tục sản xuất, phân phối hoặc kinh doanh sản phẩm có liên quan.

Việc tuân thủ thời hạn này là bắt buộc, bởi nếu để giấy xác nhận hết hiệu lực mà vẫn sử dụng để lưu hành sản phẩm thì có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật. Do đó, các tổ chức, cá nhân cần theo dõi thời điểm hết hạn của giấy xác nhận để chủ động làm thủ tục gia hạn kịp thời, tránh những rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh.

4. Tổ chức kinh doanh rượu bia có độ cồn từ 15 độ trở lên thì có được thực hiện việc khuyến mại hay không?

Theo quy định tại Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 về các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia.

2. Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.

3. Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi.

4. Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia.

5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.

6. Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

7. Quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên.

8. Cung cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe.

9. Khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.

10. Sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia.

11. Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động.

12. Kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia.

13. Các hành vi bị nghiêm cấm khác liên quan đến rượu, bia do luật định.

Theo quy định trên, tổ chức kinh doanh rượu bia có độ cồn từ 15 độ trở lên thì không được thực hiện việc khuyến mại.

5. Quảng cáo rượu có độ cồn 15 độ có được sử dụng hình ảnh các nhân vật trong bộ phim hoạt hình Doraemon không?

Mặc dù rượu có độ cồn 15° trở lên đã không được phép quảng cáo, nhưng nếu chẳng may quảng cáo trái phép, mà trong nội dung đó còn có:

  • Hình ảnh, nhân vật phim hoạt hình (như Doraemon),
  • Vật dụng, âm nhạc hoặc biểu tượng dành cho trẻ em,

thì sẽ bị xử phạt thêm, theo Điểm b khoản 2 Điều 33 Nghị định 117/2020/NĐ‑CP: từ 20 – 30 triệu đồng cho quảng cáo rượu dưới 15° có sử dụng hình ảnh trẻ em hoặc nhân vật hoạt hình. Trường hợp quảng cáo rượu ≥ 15°, mức phạt sẽ tăng nặng theo Điều 33.

Ngoài ra, còn có thể bị đình chỉ hoạt động quảng cáo trong 1–3 tháng và buộc tháo gỡ nội dung vi phạm

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ

NP Law cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu về giấy xác nhận nồng độ cồn dưới 15 độ. Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xác định điều kiện cần thiết, chuẩn bị hồ sơ đúng quy định và thực hiện thủ tục xin cấp giấy xác nhận một cách nhanh chóng, hiệu quả. Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thực phẩm – đồ uống, NP Law cam kết đồng hành, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật, hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo