Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Tìm hiểu về điều kiện kinh doanh vàng và Quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh vàng. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

I. Tìm hiểu về điều kiện kinh doanh vàng

Kinh doanh vàng là một trong những lĩnh vực kinh doanh khá đặc thù cần đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định pháp luật. Chính vì vậy muốn mở tiệm vàng, bạc, đá quý thì người kinh doanh cần hiểu biết và nắm rõ những quy định pháp lý về lĩnh vực này. Để hiểu thêm về vấn đề này hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

II. Quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh vàng

1. Có những văn bản pháp lý nào quy định về điều kiện kinh doanh vàng?

Các văn bản pháp lý quy định về kinh doanh vàng hiện nay là Nghị định 24/2012/NĐ-CP. Ngoài Nghị định 24/2012/NĐ-CP còn có một số văn bản khác quy định về kinh doanh vàng:

- Thông tư 24/2022/TT-NHNN sửa đổi các thông tư quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;

- Thông tư 15/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN;

- Thông tư 29/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN;

- Thông tư 03/2017/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN;

- Thông tư 38/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN;

- Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định việc mang vàng của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh

- Quyết định 08/2014/QĐ-TTg về việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với vàng nguyên liệu xuất khẩu, nhập khẩu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 về việc tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Thông tư 16/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.

2. Điều kiện kinh doanh vàng có đề cập đến vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu không?

Pháp luật không quy định số vốn điều lệ khi mở tiệm vàng là bao nhiêu, nhưng lại phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của cửa tiệm theo Điều 5, Điều 8, điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

+ Đối với ngành nghề kinh doanh buôn bán trang sức vàng: Không quy định rõ số vốn.

+ Đối với ngành nghề kinh doanh vàng miếng: Vốn điều lệ tối thiểu là 100 tỷ đồng trở lên.

3. Điều kiện kinh doanh vàng miếng và vàng trang sức có khác nhau không?

Đối với hoạt động kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ theo Điều 5 và Điều 8 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:

  • Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

  • Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.

Như vậy, kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tuy nhiên chỉ cần có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là được hoạt động mua bán loại vàng này, còn nếu doanh nghiệp sản xuất thì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước cấp.

  • Đối với hoạt động kinh doanh vàng miếng theo quy định tại Điều 10, 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP như sau:

- Hoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.

- Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.

c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.

d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).

đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.

b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.

c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 05 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

Như vậy, điều kiện kinh doanh vàng miếng và vàng trang sức có khác nhau khi mà hoạt động kinh doanh vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Còn doanh nghiệp kinh doanh vàng trang sức thì chỉ cần có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

III. Giải đáp thắc mắc liên quan đến điều kiện kinh doanh vàng

1. Trong quá trình hoạt động kinh doanh vàng, doanh nghiệp có phải duy trì các điều kiện kinh doanh vàng không?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trong quá trình hoạt động kinh doanh vàng, doanh nghiệp phải bảo đảm duy trì các điều kiện kinh doanh đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

2. Có yêu cầu gì về địa điểm, cơ sở vật chất khi xem xét điều kiện kinh doanh vàng không?

Đối với kinh doanh và sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Nghị định 24/2012/NĐ-CP thì một trong những điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và điều kiện để được kinh doanh mua, bán vàng là doanh nghiệp có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất và mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ.

3. Không đáp ứng điều kiện kinh doanh vàng nhưng vẫn hoạt động kinh doanh vàng thì xử lý thế nào?

- Theo Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 14 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP) mua bán vàng miếng trái phép ( hành vi mua, bán vàng miếng với tổ chức không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng) sẽ bị phạt cảnh cáo, nếu tái phạm nhiều lần thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Lưu ý, điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền nêu trên chỉ áp dụng đối với cá nhân. Nếu tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần cá nhân.

- Việc xử phạt đối với hành vi sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ nhưng không có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ đang áp dụng theo Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP, theo đó hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh như kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định thì phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

4. Điều kiện kinh doanh vàng có yêu cầu gì về nguồn gốc, xuất xứ của vàng kinh doanh không?

- Đối với vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đóng mã ký hiệu và hàm lượng vàng trên sản phẩm, công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng của sản phẩm theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm đã công bố do doanh nghiệp sản xuất.

- Đối với vàng miếng, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP quy định: Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.

5. Doanh nghiệp có thể chuyển nhượng giấy phép kinh doanh vàng cho đơn vị khác không? Nếu có, thủ tục như thế nào?

Doanh nghiệp có thể chuyển nhượng hoặc sang tên giấy phép kinh doanh vàng cho đơn vị khác thông qua thủ tục điều chỉnh giấy phép kinh doanh mua bán vàng theo Thông tư 29/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. 

Theo đó, tại Điều 1, 2 Thông tư này quy định khi có thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trên Giấy phép kinh doanh doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng. 

Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Quyết định điều chỉnh Giấy phép kinh doanh vàng.

Quyết định điều chỉnh Giấy phép kinh doanh vàng là bộ phận không tách rời của Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến điều kiện kinh doanh vàng

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về điều kiện kinh doanh vàng mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo