Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi là trường hợp thường xảy ra khi doanh nghiệp thực hiện đầu tư tại Việt Nam. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi là một trong những vấn đề thường gặp khi doanh nghiệp thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi

Doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi hiện nay sẽ phát sinh những rủi ro pháp lý trong quá trình đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Khi doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi theo chính sách pháp luật mà vẫn thực hiện các thủ tục hoặc hoạt động nhằm mục tiêu hưởng ưu đãi về thuế, tiền sử dụng hoặc thuê đất, địa bàn, quy mô kinh doanh thì sẽ chịu rủi ro vì vi phạm pháp luật.

Doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi có thể đối mặt với các rủi ro pháp lý nghiêm trọng, chủ yếu xoay quanh việc truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính và thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu gian lận.

II. Tìm hiểu về doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi

Để hiểu rõ hơn về doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi và tiêu chí xác định không đủ điều kiện hưởng ưu đãi. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bên dưới.

1. Doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi có nghĩa là gì?

Ưu đãi đầu tư là tất cả các quy định do Nhà nước ban hành nhằm mang đến cho các nhà đầu tư không kể là trong nước hay ngoài nước những điều kiện thuận lợi hay lợi ích nhất định so với các nhà đầu tư khác khi cùng tiến hành đầu tư vào những lĩnh vực hay địa bàn được khuyến khích.

Một trong những điều kiện ưu đãi đầu tư pháp luật quy định là chính sách ưu đãi về quy mô vốn, theo điểm c khoản 2 Điều 15 được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định, dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động. Do đó, nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ các tiêu chí nêu trên thì doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi.

Như vậy, doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi là việc các doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư nhưng không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện mà pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định để được hưởng các ưu đãi hoạt động đầu tư kinh doanh so với các doanh nghiệp, nhà đầu tư khác khi cùng tiến hành đầu tư vào những lĩnh vực hay địa bàn mà Nhà nước quy định. 

2. Các tiêu chí nào giúp xác định doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi?

Các tiêu chí xác định doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư hoặc thuế thường được quy định tại Điều 15, 16, 20 Luật Đầu tư 2020 và Điều 12, 18 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, chủ yếu dựa trên các yếu tố sau:

  • Dựa trên ngành, nghề lĩnh vực đầu tư kinh doanh: Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định;
  • Địa bàn hoạt động: Dự án đầu tư không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định;
  • Dựa trên bản chất, quy mô, vốn đầu tư theo quy định;
  • Không thuộc dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng hoặc dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
  • Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
  • Các tiêu chí khác theo lĩnh vực đầu tư kinh doanh.

Như vậy, các tiêu chí xác định doanh nghiệp có đủ điều kiện hưởng ưu đãi kinh doanh tại Việt Nam hay không chủ yếu dựa vào lĩnh vực, địa bàn, quy mô và bản chất dự án hoặc hoạt động đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi

Tìm hiểu các quy định pháp luật về doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Có những quy định pháp lý nào xác định doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi?

Pháp luật quy định các điều kiện, tiêu chí đối với các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được hưởng ưu đãi, do đó, doanh nghiệp nào không đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sẽ được xem là không đủ điều kiện hưởng ưu đãi.

Theo khoản 2, 3 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thuộc đối tượng được được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
  • Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;
  • Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
  • Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
  • Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

Theo Điều 16 Luật Đầu tư 2020 được bổ sung bởi Điều 6 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 (Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư 2025), doanh nghiệp có ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư:

- Ngành, nghề ưu đãi đầu tư được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư 2025 bao gồm:

  • Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đầu tư trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư 2025);
  • Đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
  • Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
  • Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
  • Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
  • Sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số (được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư 2025);
  • Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
  • Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải; phát triển, tích trữ nước và phục hồi nguồn nước (được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 84 Luật Tài nguyên nước 2023);
  • Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị; kinh doanh vận tải đường sắt; công nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực đường sắt (được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư 2025);;
  • Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
  • Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;
  • Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
  • Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;
  • Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
  • Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

- Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế (được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Đầu tư 2025).

Theo khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020 được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 6 (Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư 2025), doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt:

  • Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư 2025);
  • Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số đáp ứng quy mô tổng vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Dự án đầu tư (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng) thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 3 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư 2025).

- Hoặc quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, theo khoản 1 Điều 18 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Như vậy, những quy định pháp lý trên có thể xác định doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi.

2. Vi phạm nào phổ biến khiến doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi?

Các vi phạm phổ biến khiến doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi có thể kể đến như sau:

  • Không đáp ứng đúng và đủ điều kiện ưu đãi: Doanh nghiệp có thể nhầm lẫn về các tiêu chí cụ thể để được hưởng ưu đãi (ví dụ: điều kiện về lĩnh vực, địa bàn đầu tư, hoặc quy mô dự án) và không đáp ứng được khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
  • Không thông báo khi thay đổi điều kiện: Trường hợp doanh nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện, cam kết đã đăng ký để được hưởng ưu đãi đầu tư nhưng không thông báo lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Doanh thu phát sinh không liên quan đến dự án ưu đãi: Cơ quan có thẩm quyền có thể hủy bỏ ưu đãi của doanh nghiệp nếu xác định rằng doanh thu của doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động không thuộc phạm vi dự án, lĩnh vực được hưởng ưu đãi.
  • Sai phạm về thủ tục hành chính: Bao gồm việc nộp hồ sơ, báo cáo thuế không đúng thời hạn, đăng ký sai thông tin (ví dụ: sai địa chỉ email khi nộp thuế điện tử) hoặc thiếu các chứng từ, giấy tờ chứng minh điều kiện ưu đãi theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Do chính sách pháp luật thay đổi và doanh nghiệp không cập nhật kịp thời dẫn đến không bảo đảm ưu đãi đầu tư của nhà đầu tư.

Như vậy, các vi phạm nêu trên có thể khiến doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi.

3. Hậu quả pháp lý cụ thể nào có thể xảy ra với doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi nếu không khắc phục kịp thời?

Theo khoản 5 Điều 18 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.

Theo điểm a khoản 1 Điều 142 Luật quản lý thuế 2019 được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với hành vi khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp. 

Và doanh nghiệp buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Theo đó, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính và bị truy thu thuế đối với hành vi có sự sai lệch về số tiền khai thuế để được hưởng ưu đãi đầu tư.

Như vậy, tùy theo mức độ vi phạm, doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư mà không khắc phục kịp thời, sẽ bị xử lý bằng cách không được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời gian không đáp ứng điều kiện, bị truy thu các khoản thuế, phí đã được miễn giảm và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu gì để chứng minh đủ điều kiện hưởng ưu đãi?

Tùy theo loại ưu đãi, doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư.

Điều 23 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, khi thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu, hồ sơ cơ bản gồm:

- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư quy định hình thức, căn cứ, điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các Điều 15 và 16 của Luật Đầu tư và Điều 19 của Nghị định này.

- Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với một số doanh nghiệp, dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định này gồm:

  • Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
  • Đối với doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
  • Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao là Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao;
  • Đối với dự án công nghiệp hỗ trợ là Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
  • Đối với dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao là Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể chuẩn bị thêm các tài liệu sau:

- Văn bản đề nghị hưởng ưu đãi đầu tư: Doanh nghiệp nộp đơn đề nghị áp dụng ưu đãi đầu tư theo mẫu của cơ quan quản lý.

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có): Áp dụng đối với dự án đầu tư có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư.

- Tài liệu chứng minh ngành, nghề hoặc địa bàn đầu tư thuộc diện ưu đãi:

+ Đối với ưu đãi ngành, nghề: Cung cấp báo cáo mô tả hoạt động của dự án, danh mục sản phẩm, dịch vụ kèm theo tài liệu liên quan.

+ Đối với ưu đãi theo địa bàn: Bản đồ, giấy tờ xác nhận vị trí dự án thuộc khu vực ưu đãi đầu tư.

- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty.

+ Quyết định thành lập hoặc các giấy phép liên quan (nếu có).

- Báo cáo tài chính, phương án kinh doanh: Đối với một số loại ưu đãi, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu báo cáo tài chính hoặc kế hoạch đầu tư để xác minh tính khả thi của dự án.

- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của từng loại ưu đãi: Bao gồm các tài liệu chứng minh việc thực hiện cam kết đầu tư, công nghệ, lao động hoặc bảo vệ môi trường.

Như vậy, tùy theo lĩnh vực đầu tư kinh doanh và loại ưu đãi mà doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu nêu trên để chứng minh đủ điều kiện hưởng ưu đãi.

2. Doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi có thể làm đơn khiếu nại ra sao?

Theo Điều 17 Luật Đầu tư 2020 được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, căn cứ đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quy định khác của pháp luật có liên quan, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư. Và Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư quy định hình thức, căn cứ, điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư.

Theo đó, nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi có thể làm đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định về việc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, trình tự thủ tục theo Luật khiếu nại 2011.

Theo Điều 7 Luật khiếu nại 2011 quy định khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.

- Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp theo Điều 8 Luật khiếu nại 2011 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 124/2020/NĐ-CP

Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

Như vậy, doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi có thể làm đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định trên.

3. Thời hạn để doanh nghiệp khiếu nại về việc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi là bao lâu?

Theo Điều 9 Luật khiếu nại 2011, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Như vậy, doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn khiếu nại về việc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định trên.

4. Có các quy trình nào để doanh nghiệp kiểm tra và xác định đủ điều kiện hưởng ưu đãi không?

Theo Điều 17 Luật Đầu tư 2020 được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, căn cứ đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quy định khác của pháp luật có liên quan, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.

Theo đó, quy trình doanh nghiệp kiểm tra và xác định đủ điều kiện hưởng ưu đãi được thực hiện như sau:

- Trước hết, doanh nghiệp cần nắm rõ pháp luật quy định những lĩnh vực và địa bàn nào được hưởng ưu đãi. Các văn bản chính bao gồm:

  • Luật Đầu tư 2020
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đầu tư.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các nghị định, thông tư hướng dẫn.

- Doanh nghiệp kiểm tra tiêu chí về ngành, nghề đầu tư: Kiểm tra xem ngành nghề kinh doanh của dự án có nằm trong "Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư" được quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư 2020 và Điều 16 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

- Kiểm tra doanh nghiệp có dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư 2020 hoặc các điều kiện khác theo quy định.

- Khi đã xác định mình thuộc đối tượng có thể được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ pháp lý tương ứng theo từng loại ưu đãi: Thu thập Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quyết định thành lập dự án, các giấy tờ chứng minh địa điểm đầu tư (hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

- Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo từng loại ưu đãi.

Tóm lại, doanh nghiệp có trách nhiệm tự kiểm tra, xác định điều kiện, mức độ và thời gian được hưởng ưu đãi dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.

5. Doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi có thể được khắc phục như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trong trường hợp doanh nghiệp đã được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để hưởng các chính sách đó thì sẽ bị cơ quan có thẩm quyền thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.

Đồng thời tại khoản 2, 3 Điều 22 Nghị định 31/2021/NĐ-CP cũng quy định trong thời gian hưởng ưu đãi, trường hợp dự án đầu tư có thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư.

Nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc ưu đãi do nhà đầu tư tự xác định trong trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư tự xác định. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư khác thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo điều kiện đó.

Theo đó, doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi có thể khắc phục bằng cách rà soát và điều chỉnh các nguyên nhân dẫn đến việc không đủ điều kiện (có thể liên quan đến lĩnh vực, địa bàn, giấy tờ pháp lý hoặc thủ tục kế toán, kê khai thuế). Doanh nghiệp cũng có thể tìm kiếm các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp để hỗ trợ và cần nắm rõ các quy định hiện hành để việc khắc phục phù hợp với pháp luật.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo