Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bạn muốn tìm hiểu các quy định liên quan tới doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế nhưng không biết bắt đầu từ đâu? Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cũng như hướng dẫn chi tiết về vấn đề này.

Cơ quan thuế là cơ quan “đồng hành” cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, vì nhiều lý do, không ít chủ thể không làm trọn nghĩa vụ thuế dẫn đến những hậu quả pháp lý sau này. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ đưa ra các quy định hiện hành về doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế để quý bạn đọc hiểu rõ trách nhiệm của mình. 

I. Thực trạng liên quan đến doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế 

Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế là vấn đề tồn tại trong nhiều năm qua, gây khó khăn cho công tác quản lý thuế của Nhà nước và là một trong những nguyên nhân gây thất thoát nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Nói về thực trạng liên quan đến vấn đề này, Tạp chí Diễn đàn doanh nghiệp đã liệt kê một số hành vi phổ biến của doanh nghiệp về không thực hiện nghĩa vụ thuế như sau: 

  • Không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký. 
  • Tạm nghỉ kinh doanh, chấm dứt hoạt động nhưng không thực hiện khai báo hoặc chưa hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến ngừng hoạt động. 
  • Không kê khai, không nộp thuế hoặc kê khai nhưng không đầy đủ hoặc đã khai thuế nhưng không nộp thuế hoặc còn nợ tiền thuế với ngân sách nhà nước. 

Có thể thấy, những hành vi không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của các doanh nghiệp là hành vi vi phạm pháp luật và cần thiết phải bị xử lý để tránh ảnh hưởng tới sự phát triển và ổn định kinh tế của đất nước. 

II. Quy định của pháp luật liên quan đến doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế 

Nhằm hạn chế cũng như răn đe các doanh nghiệp, hiện nay, pháp luật đã ghi nhận nhiều quy định liên quan tới việc không thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, nhiều chủ thể vẫn chưa nắm bắt được những quy định này, nhất là trong bối cảnh hệ thống pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực thuế đang có nhiều thay đổi. 

Hiểu được điều này, NPLaw cung cấp cho quý bạn đọc những quy định hiện hành về các trường hợp và hình thức xử phạt khi doanh nghiệp có hành vi không thực hiện nghĩa vụ thuế. 

1. Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế là gì?

Trước khi đi sâu tìm hiểu các quy định trực tiếp điều chỉnh vấn đề doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế, quý bạn đọc cần hiểu rõ định nghĩa của cụm từ này. Việc nắm rõ nội hàm của vấn đề sẽ là cơ sở để quý bạn đọc xác định các hành vi được xem là không thực hiện nghĩa vụ thuế sau này. 

Theo khoản 12 Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019 thì hoàn thành nghĩa vụ thuế được hiểu là việc nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. 

Đồng thời, khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 đưa ra giải thích về thuật ngữ doanh nghiệp như sau: “là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.

Như vậy, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế là việc các tổ chức có tên riêng, tài sản, có trụ sở giao dịch được thành lập nhằm mục đích kinh doanh không nộp đủ, chậm nộp các khoản thuế, tiền phạt và khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. 

2. Doanh nghiệp sẽ bị xác định là không thực hiện nghĩa vụ thuế trong những trường hợp cụ thể nào? 

Để xác định một doanh nghiệp có hoàn thành các nghĩa vụ thuế hay không, cần căn cứ vào các quy định hiện hành trong lĩnh vực thuế. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay không có quy định cụ thể về các trường hợp doanh nghiệp được xem là không thực hiện nghĩa vụ thuế. Điều này gây khó khăn cho nhiều chủ thể khi tìm hiểu về vấn đề này. 

Hiểu được điều này, dựa trên các quy định về trách nhiệm của người nộp thuế tại Điều 17 Luật Quản lý thuế năm 2019 và các quy định về xử phạt trong lĩnh vực thuế tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP, NPLaw liệt kê các trường hợp doanh nghiệp bị xác định là không thực hiện nghĩa vụ thuế bao gồm: 

  • Không thực hiện đăng ký thuế: Theo đó, các doanh nghiệp có hành vi đăng ký thuế hoặc tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn không đúng theo quy định pháp luật được xem là không hoàn thành nghĩa vụ thuế. 
  • Khai thuế không chính xác: Việc doanh nghiệp khai sai, khai thiếu các thông tin liên quan tới khoản tiền thuế phải nộp hoặc khoản thuế được miễn, giảm cũng là biểu hiện của vi phạm nghĩa vụ thuế. 
  • Chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế khi đến kỳ quyết toán hoặc nộp hồ sơ khai thuế chậm cũng có thể phải đối mặt với xử phạt vì không làm tròn nghĩa vụ. 
  • Không nộp thuế, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn: Doanh nghiệp không nộp đủ tiền thuế hay chậm nộp tiền thuế cũng là một trong các trường hợp bị xác định là không hoàn thành nghĩa vụ thuế. 
  • Khác: như không cung cấp các thông tin cần thiết để xác định nghĩa vụ thuế, chậm thông báo thay đổi các thông tin về đăng ký thuế,... 

Trên đây là những trường hợp doanh nghiệp bị xác định không thực hiện nghĩa vụ thuế phổ biến. Trên thực tế, tùy theo hành vi của từng doanh nghiệp và ý chí của cơ quan nhà nước mà các trường hợp này có thể được mở rộng hoặc bị thu hẹp để phù hợp với tình hình kinh tế. 

3. Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Thuế, đặc biệt là thuế do các doanh nghiệp nộp, là nguồn thu lớn của ngân sách nhà nước. Vì vậy, Nhà nước đặc biệt chú trọng tới các quy định về thuế, trong đó có các quy định xử phạt với các doanh nghiệp không thực hiện trọn vẹn nghĩa vụ này. 

Theo mục 1 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy theo hậu quả và mức độ vi phạm của hành vi mà pháp luật hiện hành phân chi mức phạt như sau: 

(a); Đối với trường hợp không đăng ký thuế: Theo Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt đối với trường hợp này được xử lý như sau: 

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 10 như không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định…
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày. 
  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi như đăng ký thuế, thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên; không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. 

(b); Đối với trường hợp khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế: Tùy theo hậu quả của hành vi khai sai, khai không đầy đủ mà pháp luật chia thành 02 trường hợp sau: 

  • Đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn: tùy theo sai phạm cụ thể mà doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 500.000 đến 8.000.000 đồng (Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) 
  • Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn: doanh nghiệp bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định (Khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) 

(c); Đối với trường hợp vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ về nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt như sau: 

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. 
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày. 
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp….
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. 

(d); Đối với trường hợp vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: Mức xử phạt đối với doanh nghiệp vi phạm trong trường hợp này được quy định tại Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau: 

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: không nhận quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi được cơ quan thuế giao, gửi; không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền…. 
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan có thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp… 

(e); Đối với trường hợp trốn thuế: Doanh nghiệp trốn thuế đã thể hiện lỗi cố ý trong việc hoàn thành trách nhiệm với Nhà nước, do vậy, mức phạt đối với các doanh nghiệp này thực hiện theo số tiền mà doanh nghiệp đã trốn. Cụ thể, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau: 

  • Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm như không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế…. 
  • Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

(f); Đối với trường hợp khác: Ngoài ra, đối với một số hành vi không thực hiện nghĩa vụ thuế khác, pháp luật cũng đưa ra mức phạt cụ thể như sau: 

  • Đối với vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế: Doanh nghiệp có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đến 7.000.000 đồng (Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). 
  • Đối với hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng (Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). 

Có thể thấy, việc Nhà nước quy định rõ ràng về mức phạt cũng như các trường hợp bị xử phạt về thuế có tác dụng răn đe các hành vi vi phạm và cũng là căn cứ để các doanh nghiệp khác thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. 

III. Giải đáp các thắc mắc về doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế

Để quý bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế, NPLaw đã tổng hợp các thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp ở phân tích dưới đây 

1. Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế có bị coi là điều kiện để thu hồi giấy phép kinh doanh không?

Có. Theo điểm g Khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế năm 2019 thì một trong các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là “Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề”.

Như vậy, với các doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể xem xét thu hồi giấy phép kinh doanh để thu đủ số tiền thuế cần nộp. 

2. Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế có ảnh hưởng đến việc vay vốn từ ngân hàng không?

Có. Theo điểm a Khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế năm 2019 thì những doanh nghiệp nợ thuế có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế: “Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; phong tỏa tài khoản”. Mặt khác, các ngân hàng thường cho vay dựa trên đánh giá mức độ rủi ro của việc thu hồi khoản vay. 

Do vậy, với các doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế, ngân hàng có thể đánh giá rủi ro lớn và không cho vay vốn. 

3. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế có được cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản không?

Có. Điểm đ Khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định một trong các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là “Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật”. 

4. Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế có bị coi là trốn thuế không?

Có. Theo Điều 143 Luật Quản lý thuế năm 2019 thì các hành vi được xem là trốn thuế được liệt kê như sau: 

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. 
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
  • Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.

Tóm lại, việc doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế là một trong các biểu hiện của hành vi trốn thuế. 

5. Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế trong thời gian dài thì có bị thu hồi mã số thuế không? 

Không. Theo Khoản 1, 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế năm 2019 về các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì không liệt kê về trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế. 

Do vậy, khi không thực hiện nghĩa vụ thuế trong thời gian dài thì doanh nghiệp phải nộp tiền phạt theo quy định tương ứng tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP chứ không bị thu hồi mã số thuế. 

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế 

Thuế là vấn đề quan trọng bậc nhất đối với các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh. Và việc không thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ để lại nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng đối với các doanh nghiệp. 

Do vậy, khi rơi vào trường hợp trên, nhiều chủ thể lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế để đảm bảo quá trình kinh doanh của mình sớm ổn định và hạn chế thấp nhất các thiệt hại gây ra.

NPLaw, với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý nói chung và tư vấn về thuế nói riêng, đang là lựa chọn hàng đầu của nhiều chủ thể có nhu cầu tham khảo ý kiến về vấn đề doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế bởi những ưu điểm sau: 

  • Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm với trình độ chuyên môn cao. 
  • Chi phí minh bạch, rõ ràng, không phát sinh phụ phí. 
  • Giảm thiểu thiệt hại và rủi ro cưỡng chế hành chính về quản lý thuế. 

Đến với NPLaw, quý khách hàng sẽ được trải nghiệm dịch vụ hàng đầu với sự nhiệt tình của đội ngũ tư vấn và sự tận tâm của các luật sư. 

Như vậy, qua bài viết trên đây, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc cái nhìn tổng thể về vấn đề doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế. Nếu có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được câu trả lời. 

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo