Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích thực trạng nhân viên làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính, khái niệm, quy định pháp luật, trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại và hướng xử lý cho doanh nghiệp.

Tình trạng nhân viên làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính đang gây ra nhiều rủi ro nghiêm trọng cho doanh nghiệp, từ thiệt hại tài sản đến trách nhiệm thuế và hình sự. Hành vi này không chỉ làm sai lệch chứng từ, báo cáo tài chính mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và sự ổn định hoạt động của tổ chức.

I. Thực trạng liên quan đến nhân viên làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính

Trong những năm gần đây, tình trạng nhân viên làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính có xu hướng gia tăng và ngày càng tinh vi. Hành vi không chỉ dừng lại ở việc tẩy xóa, sửa chữa chứng từ giấy mà còn diễn ra trên hệ thống phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử và dữ liệu số.

Thực tế cho thấy, các hình thức phổ biến gồm:

  • Lập khống phiếu thu, phiếu chi, bảng lương để rút tiền quỹ.
  • Hợp thức hóa chi phí không có thật thông qua hóa đơn đầu vào.
  • Sửa đổi số liệu trên phần mềm kế toán nhằm che giấu thất thoát.
  • Thông đồng giữa nhiều cá nhân để ký duyệt chứng từ giả.

Nguyên nhân thường xuất phát từ lỗ hổng kiểm soát nội bộ, cơ chế phân quyền lỏng lẻo, áp lực chỉ tiêu tài chính hoặc động cơ vụ lợi cá nhân. Ở nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc một cá nhân kiêm nhiệm nhiều vị trí (kế toán – thủ quỹ – kiểm soát) làm gia tăng rủi ro gian lận.

Hậu quả không chỉ là thiệt hại tài sản mà còn kéo theo rủi ro về thuế, trách nhiệm bồi thường, xử lý kỷ luật lao động và thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

II. Khái niệm về nhân viên làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính

Hành vi nhân viên làm giả giấy tờ tài chính là một dạng vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có thể gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp và làm phát sinh trách nhiệm kỷ luật, dân sự hoặc hình sự. Để hiểu rõ hơn, cần làm rõ các nội dung sau:

1. Nhân viên làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính là gì?

Nhân viên làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính là người lao động trong doanh nghiệp có hành vi tự ý lập khống, sửa chữa, làm sai lệch hoặc giả mạo các chứng từ, hồ sơ tài chính nhằm tạo ra thông tin không đúng sự thật.

Hành vi này có thể nhằm mục đích vụ lợi cá nhân, che giấu sai phạm, hợp thức hóa chi phí hoặc phục vụ lợi ích của bên thứ ba.

2. “Giấy tờ liên quan đến tài chính” trong doanh nghiệp bao gồm những loại tài liệu nào?

Giấy tờ liên quan đến tài chính trong doanh nghiệp là các tài liệu phản ánh tình hình thu – chi, tài sản, nguồn vốn và nghĩa vụ tài chính. Thông thường bao gồm:

  • Hóa đơn, chứng từ kế toán;
  • Phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi;
  • Bảng lương, bảng chấm công;
  • Hợp đồng kinh tế, phụ lục thanh toán;
  • Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán;
  • Sao kê ngân hàng và hồ sơ vay vốn;
  • Các tài liệu khác liên quan đến công nợ, tài sản và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Những tài liệu này có giá trị pháp lý và là căn cứ để kiểm tra, quyết toán, thanh tra hoặc giải quyết tranh chấp.

3. Mục đích phổ biến của việc làm giả giấy tờ tài chính là gì?

Hành vi làm giả giấy tờ tài chính trong doanh nghiệp thường không diễn ra ngẫu nhiên mà xuất phát từ những động cơ nhất định, chủ yếu liên quan đến lợi ích vật chất hoặc che giấu sai phạm. Tùy vào vị trí công việc và mức độ vi phạm, mục đích có thể khác nhau, nhưng phổ biến gồm:

  • Chiếm đoạt tài sản: Lập chứng từ khống, nâng khống giá trị thanh toán, giả mạo chữ ký để rút tiền hoặc chuyển tiền trái phép.
  • Hợp thức hóa khoản chi sai quy định: Tạo hồ sơ giả để cân đối quỹ, bù đắp khoản tiền đã sử dụng không đúng mục đích.
  • Che giấu sai sót hoặc vi phạm: Sửa đổi số liệu nhằm tránh bị phát hiện khi kiểm tra nội bộ, thanh tra hoặc kiểm toán.
  • Làm sai lệch báo cáo tài chính: Điều chỉnh doanh thu, chi phí, lợi nhuận để thể hiện tình hình kinh doanh khả quan hơn thực tế, phục vụ việc vay vốn, gọi vốn hoặc đánh giá hiệu quả hoạt động.
  • Giảm nghĩa vụ thuế: Tăng chi phí hoặc giảm doanh thu không đúng thực tế để giảm số thuế phải nộp.
  • Trốn tránh trách nhiệm: Xóa bỏ, thay đổi chứng từ để né tránh việc bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý.

Những mục đích trên đều tiềm ẩn rủi ro pháp lý nghiêm trọng và có thể dẫn đến trách nhiệm kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc trách nhiệm hình sự tùy theo hậu quả gây ra.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến nhân viên làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính

Hành vi làm giả giấy tờ tài chính không chỉ vi phạm kỷ luật lao động mà còn có thể làm phát sinh trách nhiệm dân sự hoặc hình sự tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả. Các vấn đề pháp lý thường đặt ra gồm:

1. Hành vi nào của nhân viên được xem là làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính

Căn cứ Điều 13 Luật Kế toán 2015 và Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi Khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), hành vi của nhân viên được xem là làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính khi có yếu tố cố ý tạo lập, sửa chữa hoặc làm sai lệch chứng từ, tài liệu kế toán nhằm thay đổi sự thật khách quan của giao dịch tài chính. Cụ thể bao gồm:

  • Giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác (Khoản 1 Điều 13 Luật Kế toán 2015).
  • Cố ý cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật (Khoản 2 Điều 13 Luật Kế toán 2015).
  • Lập khống phiếu thu, phiếu chi, bảng lương, hồ sơ thanh toán không có giao dịch thực tế.
  • Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả nhằm che giấu dòng tiền hoặc nghĩa vụ tài chính (Khoản 3 Điều 13 Luật Kế toán 2015).
  • Lập hai hệ thống sổ kế toán hoặc công bố báo cáo tài chính không đồng nhất trong cùng kỳ kế toán (Khoản 10 Điều 13 Luật Kế toán 2015).
  • Thông đồng với người khác để hợp thức hóa chứng từ, xác nhận số liệu sai sự thật (Khoản 14 Điều 13 Luật Kế toán 2015).
  • Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng tài liệu giả để thực hiện hành vi trái pháp luật theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi Khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).

Lưu ý, chỉ khi có yếu tố cố ý gian dối thì mới được xem là hành vi làm giả. Trường hợp sai sót do nhầm lẫn nghiệp vụ, không nhằm vụ lợi, thường được xử lý theo hướng kỷ luật hoặc trách nhiệm hành chính, không mặc nhiên cấu thành tội phạm.

2. Doanh nghiệp cần thu thập những chứng cứ gì để chứng minh nhân viên có hành vi làm giả giấy tờ tài chính?

Để xử lý kỷ luật lao động, yêu cầu bồi thường hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp phải thu thập chứng cứ hợp pháp và đầy đủ. Theo Điều 86 và Điều 87 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025), chứng cứ bao gồm tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử được thu thập theo đúng trình tự luật định.

Cụ thể, doanh nghiệp cần lưu giữ và đối chiếu các chứng từ, tài liệu gốc như hóa đơn, phiếu thu – chi, hợp đồng, bảng lương, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính để xác định có hành vi lập khống, sửa chữa hoặc giả mạo hay không. Bên cạnh đó, dữ liệu điện tử như lịch sử chỉnh sửa file, email công việc, tin nhắn trao đổi, dữ liệu phần mềm kế toán, sao kê ngân hàng cũng được coi là nguồn chứng cứ theo khoản 1 Điều 87 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Trong trường hợp xử lý kỷ luật lao động, theo điểm a khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có nghĩa vụ chứng minh lỗi của người lao động. Do đó, doanh nghiệp cần lập biên bản sự việc, ghi nhận giải trình và thực hiện đúng trình tự xử lý kỷ luật.

Nếu có dấu hiệu giả mạo chữ ký, con dấu hoặc tài liệu, doanh nghiệp có thể đề nghị giám định theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 để làm rõ tính xác thực của chứng cứ. Việc thu thập và sử dụng chứng cứ đúng quy định là cơ sở quan trọng để bảo đảm tính hợp pháp khi xử lý trách nhiệm đối với người vi phạm.

3. Hành vi làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính để rút tiền công ty có bị coi là chiếm đoạt tài sản không?

Có thể bị coi là hành vi chiếm đoạt tài sản, tùy thuộc vào bản chất hành vi và mục đích thực hiện.

Theo Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025), hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản có thể cấu thành Tội tham ô tài sản (áp dụng khi người phạm tội là người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp nhà nước hoặc đơn vị có vốn nhà nước theo quy định).

Đối với doanh nghiệp tư nhân, nếu nhân viên lập chứng từ khống, giả mạo chữ ký, hợp thức hóa hồ sơ thanh toán nhằm rút tiền công ty rồi chiếm giữ làm của riêng, thì có thể bị truy cứu về:

  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, 2025) nếu dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt; hoặc
  • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) nếu ban đầu được giao quản lý tài sản hợp pháp nhưng sau đó dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt.

Vì vậy, việc làm giả giấy tờ tài chính để rút tiền công ty không chỉ là vi phạm kỷ luật lao động mà, nếu có yếu tố chiếm đoạt, hoàn toàn có thể bị xử lý hình sự với tư cách là tội phạm xâm phạm sở hữu. Việc xác định tội danh cụ thể phụ thuộc vào phương thức thực hiện và quan hệ quản lý tài sản giữa doanh nghiệp và người vi phạm.

4. Trường hợp nhiều người cùng tham gia lập chứng từ giả thì phân định trách nhiệm thế nào?

Khi có từ hai người trở lên cùng thực hiện hành vi lập chứng từ giả, việc xác định trách nhiệm được xem xét theo quy định về đồng phạm tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025).

Theo đó, đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Trách nhiệm của từng người được phân định theo vai trò và mức độ tham gia, bao gồm:

  • Người tổ chức: Chủ mưu, cầm đầu, chỉ đạo việc lập chứng từ giả;
  • Người thực hành: Trực tiếp lập, sửa chữa, ký giả chứng từ;
  • Người xúi giục: Kích động, dụ dỗ người khác thực hiện hành vi;
  • Người giúp sức: Tạo điều kiện về tài liệu, con dấu, thông tin hoặc hỗ trợ kỹ thuật.

Khi quyết định hình phạt, Tòa án sẽ căn cứ vào tính chất, mức độ tham gia của từng người theo Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) để cá thể hóa trách nhiệm.

Trường hợp xử lý trong nội bộ doanh nghiệp (kỷ luật lao động), theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải chứng minh lỗi của từng người lao động. Mỗi cá nhân chỉ chịu trách nhiệm tương ứng với hành vi và mức độ vi phạm của mình, không áp dụng trách nhiệm liên đới nếu không có căn cứ.

Từ đó, khi nhiều người cùng lập chứng từ giả, trách nhiệm sẽ được phân định dựa trên vai trò cụ thể và mức độ lỗi của từng cá nhân, cả trong xử lý nội bộ và truy cứu trách nhiệm hình sự.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến nhân viên làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính

Hành vi làm giả giấy tờ tài chính không chỉ ảnh hưởng đến quan hệ lao động mà còn tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế, báo cáo tài chính và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp. Dưới đây là các vấn đề thường gặp:

1. Làm giả giấy tờ tài chính có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế và báo cáo tài chính của các kỳ trước không?

Có. Hành vi làm giả chứng từ, sổ sách kế toán hoặc tài liệu tài chính có thể làm sai lệch số liệu đã kê khai, dẫn đến việc phải điều chỉnh lại báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế của các kỳ trước.

  • Về nghĩa vụ thuế:

Theo Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025:

  • Người nộp thuế phải kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế và tự tính số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế theo quy định.
  • Trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót (khoản 5 Điều 12).
  • Về báo cáo tài chính:

Theo Điều 13 Luật Kế toán 2015, nghiêm cấm hành vi giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ, tài liệu kế toán.

Khi phát hiện sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính đã công bố, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Việc lập báo cáo tài chính sai lệch do chứng từ giả có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.

Làm giả giấy tờ tài chính có thể khiến doanh nghiệp phải điều chỉnh lại báo cáo tài chính của các kỳ trước, đồng thời bị truy thu thuế và xử phạt hành chính nếu phát sinh sai lệch nghĩa vụ thuế. Trong trường hợp nghiêm trọng, cá nhân thực hiện hành vi còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

2. Doanh nghiệp có thể yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh từ hành vi làm giả không?

Có thể, nếu chứng minh được hành vi vi phạm, lỗi của người lao động và thiệt hại thực tế phát sinh. Theo Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm mất, hư hỏng tài sản hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho người sử dụng lao động thì phải bồi thường. Cụ thể:

  • Trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì mức bồi thường tối đa là 03 tháng tiền lương.
  • Trường hợp gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc do lỗi cố ý, người lao động phải bồi thường toàn bộ thiệt hại theo giá thị trường.

Hành vi cố ý làm giả giấy tờ tài chính để rút tiền, che giấu sai phạm hoặc trục lợi thường được xác định là lỗi cố ý. Khi đó, doanh nghiệp có quyền yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế, bao gồm:

  • Số tiền bị chiếm đoạt hoặc thất thoát;
  • Tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh do sai phạm;
  • Chi phí hợp lý để khắc phục hậu quả.

Việc yêu cầu bồi thường phải tuân thủ nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 (người sử dụng lao động có nghĩa vụ chứng minh lỗi của người lao động).

Ngoài trách nhiệm bồi thường trong quan hệ lao động, nếu hành vi có dấu hiệu tội phạm thì cá nhân vi phạm còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 314 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung 2017) về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.

Doanh nghiệp được yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại nếu hành vi làm giả giấy tờ là cố ý và gây ra thiệt hại thực tế, đồng thời phải thực hiện đúng quy trình pháp luật lao động.

3. Trong trường hợp chứng từ giả liên quan đến thuế, doanh nghiệp có bị truy thu và xử phạt không?

Có. Nếu chứng từ giả làm sai lệch nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp vẫn có thể bị truy thu và xử phạt, kể cả khi hành vi xuất phát từ cá nhân nhân viên.

Theo Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế phải kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ nội dung trong hồ sơ khai thuế, đồng thời tự xác định số tiền thuế phải nộp theo quy định.

Trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót, người nộp thuế được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót (khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025).

Ngoài ra, Điều 16 Luật Kế toán 2015 nghiêm cấm hành vi giả mạo, khai man chứng từ, tài liệu kế toán. Việc lập và sử dụng chứng từ giả có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Trong trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) về Tội trốn thuế.

Lưu ý: Về nguyên tắc quản lý thuế, doanh nghiệp là người nộp thuế và chịu trách nhiệm về hồ sơ khai thuế của mình. Sau khi bị truy thu và xử phạt, doanh nghiệp có quyền yêu cầu cá nhân có lỗi hoàn trả thiệt hại theo quy định của pháp luật lao động hoặc dân sự.

Nếu chứng từ giả ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp vẫn có thể bị truy thu và xử phạt; đồng thời cá nhân thực hiện hành vi có thể bị xử lý kỷ luật, bồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm.

4. Khi nghi ngờ có gian lận tài chính, doanh nghiệp có được tạm đình chỉ công việc của nhân viên không?

Có, nhưng phải đáp ứng đúng điều kiện và trình tự luật định. Theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi:

  • Vụ việc vi phạm có tình tiết phức tạp;
  • Nếu để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh;
  • Sau khi đã tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).

Thời hạn tạm đình chỉ:

  • Không quá 15 ngày;
  • Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng tối đa 90 ngày.

Trong thời gian bị tạm đình chỉ, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ.

Nếu sau khi xác minh:

  • Người lao động không vi phạm, doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương cho thời gian bị đình chỉ;
  • Nếu có vi phạm, việc xử lý kỷ luật phải tuân thủ đúng trình tự theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.

Khi có nghi ngờ về gian lận tài chính, doanh nghiệp được tạm đình chỉ công việc của nhân viên để phục vụ xác minh, nhưng phải đúng điều kiện, đúng thời hạn và bảo đảm quyền lợi tiền lương theo quy định pháp luật.

5. Trong trường hợp doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, trách nhiệm của nhân viên làm giả giấy tờ có chấm dứt không?

Không. Việc doanh nghiệp giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản không làm chấm dứt trách nhiệm pháp lý của cá nhân đã thực hiện hành vi làm giả giấy tờ.

  • Về trách nhiệm hình sự:

Theo Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025), tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội do cá nhân thực hiện và phải chịu trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm này gắn với cá nhân người thực hiện hành vi, không phụ thuộc vào tình trạng tồn tại của doanh nghiệp.

Do đó, nếu hành vi làm giả giấy tờ đủ yếu tố cấu thành tội phạm (ví dụ Điều 341  Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung 2017 về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức), cá nhân vẫn có thể bị truy cứu dù doanh nghiệp đã giải thể hoặc phá sản.

  • Về trách nhiệm dân sự (bồi thường thiệt hại):

Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người nào có hành vi xâm phạm tài sản của người khác gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Nếu doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể hoặc phá sản, khoản bồi thường có thể được xác định là khoản phải thu của doanh nghiệp và được xử lý trong quá trình thanh lý tài sản.

  • Về trách nhiệm kỷ luật lao động:

Quan hệ lao động có thể chấm dứt khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, việc chấm dứt hợp đồng lao động không đồng nghĩa với việc miễn trừ trách nhiệm dân sự hoặc hình sự nếu trước đó người lao động đã có hành vi vi phạm.

Doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản không làm mất đi trách nhiệm của nhân viên đã làm giả giấy tờ. Cá nhân vi phạm vẫn có thể bị xử lý hình sự và phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về nhân viên làm giả giấy tờ liên quan đến tài chính

Hành vi làm giả giấy tờ tài chính có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro truy thu thuế, xử phạt hành chính hoặc trách nhiệm hình sự. Việc được luật sư hỗ trợ sớm giúp xác định đúng bản chất vụ việc và lựa chọn phương án xử lý phù hợp.

  • Đánh giá rủi ro pháp lý: Luật sư NPLaw giúp doanh nghiệp xác định mức độ vi phạm và các rủi ro liên quan đến thuế, kế toán, lao động và trách nhiệm hình sự.
  • Tư vấn phương án xử lý phù hợp: Hỗ trợ doanh nghiệp xử lý kỷ luật lao động, yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật.
  • Hỗ trợ khắc phục hậu quả: Tư vấn điều chỉnh hồ sơ thuế, báo cáo tài chính và làm việc với cơ quan có thẩm quyền để giảm thiểu rủi ro bị xử phạt.
  • Phòng ngừa rủi ro pháp lý: Hỗ trợ xây dựng quy trình kiểm soát và quản lý chứng từ tài chính, giúp doanh nghiệp hạn chế các sai phạm tương tự trong tương lai.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo