Bài viết phân tích các quy định pháp luật, hậu quả pháp lý và những vấn đề cần lưu ý liên quan đến hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu đối với cá nhân, doanh nghiệp.
Trốn thuế xuất nhập khẩu là hành vi vi phạm pháp luật có thể khiến cá nhân, doanh nghiệp bị xử phạt hành chính, truy thu thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm. Trên thực tế, nhiều trường hợp gian lận trong khai báo hải quan, mã hàng hoặc trị giá hàng hóa đã dẫn đến các rủi ro pháp lý nghiêm trọng mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
I. Các thủ đoạn phổ biến để trốn thuế xuất nhập khẩu
Trong thực tế, hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu thường được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm giảm số thuế phải nộp hoặc né tránh nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Một số thủ đoạn phổ biến có thể kể đến như khai sai mã HS để áp dụng mức thuế thấp hơn, khai thấp trị giá hàng hóa, khai sai số lượng hoặc chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan.
Nhiều trường hợp còn sử dụng hóa đơn, chứng từ giả hoặc khai sai xuất xứ hàng hóa để hưởng ưu đãi thuế quan không đúng quy định. Một số doanh nghiệp lợi dụng chính sách miễn, giảm, hoàn thuế, loại hình tạm nhập tái xuất hoặc thành lập doanh nghiệp “ma” để thực hiện hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu.

Những hành vi này không chỉ gây thất thu ngân sách mà còn tiềm ẩn nguy cơ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định pháp luật.
II. Khái niệm về trốn thuế xuất nhập khẩu
Để hiểu rõ mức độ vi phạm và trách nhiệm pháp lý, cần xác định đúng khái niệm và bản chất của hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu.
1. Trốn thuế xuất nhập khẩu là gì?
Trốn thuế xuất nhập khẩu được hiểu là hành vi của cá nhân, tổ chức thực hiện các phương thức trái pháp luật nhằm giảm số tiền thuế phải nộp theo quy định hoặc trốn tránh nghĩa vụ đóng thuế. Các hành vi này có thể bao gồm khai sai mã hàng hóa, khai thấp trị giá hàng hóa, khai sai số lượng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa hoặc sử dụng chứng từ không hợp pháp để giảm nghĩa vụ thuế.
Có thể thấy, trốn thuế xuất nhập khẩu là hành vi vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng đối với cá nhân, doanh nghiệp thực hiện hành vi này.
2. Chủ thể nào có thể thực hiện hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu?
Chủ thể có thể thực hiện hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu bao gồm người nộp thuế là cá nhân hoặc tổ chức có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Theo Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế bao gồm tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Đối với hoạt động xuất nhập khẩu, Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định người nộp thuế gồm chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; người được ủy quyền, bảo lãnh và các chủ thể khác có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định pháp luật.
Từ các quy định trên có thể thấy, cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc các chủ thể liên quan trực tiếp đến việc kê khai, nộp thuế đều có thể trở thành chủ thể thực hiện hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu nếu có hành vi gian dối nhằm giảm hoặc trốn tránh nghĩa vụ thuế.
3. Trốn thuế xuất nhập khẩu có phải là hành vi vi phạm hành chính không?
Trốn thuế xuất nhập khẩu được xem là hành vi vi phạm hành chính khi cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi trái pháp luật về thuế nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi trốn thuế. Theo đó, người vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế có thể bị phạt tiền từ 1 lần đến 3 lần số thuế trốn và bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Trốn thuế xuất nhập khẩu là hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và có thể bị áp dụng nhiều chế tài nghiêm khắc nhằm bảo đảm tính minh bạch, công bằng trong hoạt động xuất nhập khẩu.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến trốn thuế xuất nhập khẩu
Pháp luật hiện hành đã có nhiều quy định cụ thể nhằm xử lý và ngăn chặn hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu trong thực tế.
1. Những hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu
Hành vi trốn thuế là việc người nộp thuế cố ý thực hiện các thủ đoạn gian dối nhằm không nộp hoặc giảm số tiền thuế phải nộp. Những hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra. Nếu người có các hành vi trốn thuế xuất khẩu nhập khẩu được quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
Đối với cá nhân tổ chức thực hiện hành vi trốn thuế xuất khẩu nhập khẩu quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Một số hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu phổ biến có thể kể đến như: không nộp hồ sơ khai thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế,…
Những hành vi trốn thuế được pháp luật quy định cụ thể, người thực hiện hành vi vi phạm sẽ phải đối mặt với những hậu quả pháp lý bất lợi
2. Quy định về xử phạt hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu
Người thực hiện hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu nhiệm hình sự.
- Người thực hiện hành vi trốn thuế nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Theo đó người thực hiện hành vi trốn thuế tại khoản 1 Điều này tùy vào tính chất mức độ có thể bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền trốn thuế.
- Nếu việc trốn thuế đủ cấu thành tội phạm theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về Tội trốn thuế thì người phạm tội có thể đối mặt với hậu quả pháp lý hình sự nghiêm khắc. Người phạm tội có thể bị phạt tiền hoặc bị phạt tù cao nhất đến 7 năm, đối với tổ chức người bị phạt tiền còn có thể bị đình chỉ hoặc cấm hoạt động vĩnh viễn.
Hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu không chỉ làm thất thu ngân sách nhà nước mà còn tiềm ẩn nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và số tiền trốn thuế, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Quy định về truy thu thuế đối với hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu
Người có hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt chính khi vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự còn phải thực hiện nghĩa vụ truy thu đầy đủ số tiền thuế đã trốn. Theo điểm a khoản 6 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, người vi phạm bị buộc phải nộp lại số tiền thuế đã trốn, trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt nhưng vẫn sẽ bị truy thu số tiền thuế thiếu.
Việc đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế không làm chấm dứt nghĩa vụ nộp đủ số tiền thuế còn thiếu cho Nhà nước. Bởi lẽ, trách nhiệm hình sự là chế tài nhằm xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người phạm tội, trong khi nghĩa vụ nộp thuế là nghĩa vụ tài chính bắt buộc phát sinh theo quy định của pháp luật thuế.
Truy thu thuế là biện pháp bắt buộc được áp dụng đối với hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu, bảo đảm người vi phạm phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế còn thiếu đối với Nhà nước.
4. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong xử lý hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu
Khi xử lý hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét đến các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để áp dụng và quyết định mức hình phạt. Khoản 1 Điều 6 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn sẽ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Khi bị xử lý hình sự, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được áp dụng khi xử lý hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu sẽ căn cứ vào quy định tại Điều 51 và Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025.

Như vậy, việc xem xét các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ là căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền bảo đảm việc xử lý hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu được công bằng, khách quan và phù hợp với tính chất, mức độ vi phạm.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến trốn thuế xuất nhập khẩu
Trong quá trình hoạt động xuất nhập khẩu, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn còn thắc mắc liên quan đến trốn thuế xuất nhập khẩu.
1. Cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi trốn thuế xuất nhập khẩu không?
Cá nhân hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi trốn thuế xuất nhập khẩu nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm về tội trốn thuế tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Theo khoản 1 Điều này thì người nào thực hiện một trong các hành vi gian dối nhằm trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về một số tội phạm liên quan mà chưa được xóa án tích thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tùy thuộc vào tính chất mức độ người vi phạm có thể bị phạt tiền hoặc bị phạt tù với mức phạt cao nhất lên đến 7 năm. Cũng như có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
2. Làm thế nào để phân biệt giữa sai sót và hành vi cố ý trốn thuế xuất nhập khẩu?
Để phân biệt giữa sai sót và hành vi cố ý trốn thuế xuất nhập khẩu, cần xem xét yếu tố lỗi của người thực hiện hành vi. Theo Điều 10 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025 lỗi cố ý là trường hợp người thực hiện nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả và mong muốn hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra. Trong khi đó, theo Điều 11 Bộ luật này về lỗi vô ý quy định là trường hợp người thực hiện không thấy trước hậu quả mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước, hoặc có thấy trước nhưng cho rằng hậu quả sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
Nếu doanh nghiệp hoặc cá nhân do nhầm lẫn trong việc xác định mã hồ sơ, kê khai trị giá tính thuế, áp dụng thuế suất hoặc thực hiện thủ tục hải quan dẫn đến thiếu số thuế phải nộp mà không nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế thì thường được xem là sai sót do lỗi vô ý. Ngược lại, nếu có hành vi sử dụng chứng từ giả, khai sai có chủ đích, che giấu thông tin hàng hóa, khai báo không đúng số lượng, chủng loại, xuất xứ hoặc áp dụng các thủ đoạn khác nhằm làm giảm số thuế phải nộp thì đây là dấu hiệu thể hiện ý chí cố ý trốn thuế.
Do đó, yếu tố quan trọng nhất để phân biệt là việc người vi phạm có chủ đích gian dối nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế hay chỉ đơn thuần mắc lỗi trong quá trình thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu.
3. Trách nhiệm của người đại diện pháp luật khi doanh nghiệp trốn thuế
Theo khoản 1 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2025, người đại diện pháp luật có nghĩa vụ như thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, trung thành với lợi ích của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Đồng thời khoản 2 Điều này được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm.
Thế nên, nếu người đại diện pháp luật trực tiếp thực hiện, chỉ đạo thực hiện, biết mà vẫn chấp thuận hoặc có vai trò đồng phạm trong việc trốn thuế thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tư cách cá nhân theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trong vụ việc trốn thuế của doanh nghiệp sẽ được xác định dựa trên mức độ tham gia, ý chí chủ quan và vai trò thực tế của người đó trong hành vi vi phạm
4. Trốn thuế xuất nhập khẩu có ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp như thế nào?
Trốn thuế xuất nhập khẩu có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường. Khi thông tin về hành vi vi phạm bị công khai hoặc lan truyền trong cộng đồng kinh doanh, doanh nghiệp có nguy cơ bị đánh giá là thiếu minh bạch, thiếu trách nhiệm trong việc tuân thủ pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Khi uy tín bị suy giảm có thể làm giảm niềm tin của khách hàng, đối tác, nhà đầu tư và các tổ chức tài chính. Nhiều đối tác có xu hướng thận trọng hơn hoặc hạn chế hợp tác với những doanh nghiệp từng có hành vi gian lận về thuế do lo ngại rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, uy tín là yếu tố quan trọng để xây dựng quan hệ thương mại lâu dài, vì vậy việc bị gắn với hành vi trốn thuế có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
5. Trốn thuế xuất nhập khẩu có thể dẫn đến bị cấm xuất nhập khẩu không?
Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể về việc doanh nghiệp hoặc cá nhân đương nhiên bị cấm hoạt động xuất nhập khẩu chỉ vì có hành vi trốn thuế xuất nhập khẩu. Hành vi trốn thuế đủ yếu tố cấu thành tội phạm và bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Tòa án có thể áp dụng hình phạt bổ sung là cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định đối với pháp nhân thương mại phạm tội tại điểm đ khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025. Khi hoạt động xuất nhập khẩu thuộc lĩnh vực bị phạt cấm hoạt động thì doanh nghiệp trên thực tế sẽ không được tiếp tục thực hiện hoạt động này trong thời hạn Tòa án quyết định.
Do đó, trốn thuế xuất nhập khẩu không đương nhiên làm phát sinh lệnh cấm xuất nhập khẩu, nhưng trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng bị xử lý hình sự, doanh nghiệp có thể bị hạn chế hoặc cấm thực hiện hoạt động liên quan theo bản án của Tòa án.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về trốn thuế xuất nhập khẩu
Các vấn đề liên quan đến trốn thuế xuất nhập khẩu thường có tính chất phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Với đội ngũ luật sư am hiểu pháp luật về thuế, hải quan và hình sự, NPLaw có thể hỗ trợ khách hàng đánh giá vụ việc, tư vấn phương án xử lý phù hợp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong quá trình làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
Trốn thuế xuất nhập khẩu là hành vi vi phạm pháp luật có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng về tài chính, hoạt động kinh doanh và trách nhiệm pháp lý đối với cá nhân, doanh nghiệp. Vì vậy, việc tuân thủ đúng quy định về thuế, hải quan và chủ động tham vấn ý kiến luật sư khi phát sinh vướng mắc là giải pháp quan trọng giúp hạn chế rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn về trường hợp chi tiết cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.