Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Nhu cầu mở lớp học thêm ngày càng tăng, tuy nhiên hoạt động này chịu sự quản lý chặt chẽ theo quy định pháp luật. Người muốn mở lớp học thêm cần đáp ứng điều kiện về trình độ, cơ sở vật chất, thủ tục xin phép và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ngoài ra, cần lưu ý về hợp đồng giảng dạy, sĩ số học sinh, đối tượng được tham gia và các mức phạt nếu vi phạm.

Nhu cầu mở lớp học thêm ngày càng tăng, tuy nhiên hoạt động này chịu sự quản lý chặt chẽ theo quy định pháp luật. Người muốn mở lớp học thêm cần đáp ứng điều kiện về trình độ, cơ sở vật chất, thủ tục xin phép và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ngoài ra, cần lưu ý về hợp đồng giảng dạy, sĩ số học sinh, đối tượng được tham gia và các mức phạt nếu vi phạm.

I. Nhu cầu mở lớp học thêm hiện nay

Nhu cầu mở lớp học thêm hiện nay ngày càng gia tăng do nhiều yếu tố tác động. Phụ huynh mong muốn con em được học bổ sung kiến thức, ôn luyện thi cử, hoặc theo kịp chương trình học chính khóa. Trong khi đó, giáo viên và các tổ chức giáo dục coi việc mở lớp học thêm là một cách nâng cao thu nhập, tận dụng chuyên môn và đáp ứng nhu cầu xã hội. Đặc biệt tại các thành phố lớn và khu vực có áp lực học tập cao, lớp học thêm trở thành lựa chọn phổ biến cho cả học sinh tiểu học, THCS lẫn THPT.

Đồng thời, sự phát triển của hình thức học thêm tại nhà và học online cũng khiến mô hình này ngày càng linh hoạt và thu hút hơn. Tuy nhiên, nhu cầu này cũng đặt ra yêu cầu về việc tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo chất lượng giảng dạy và quyền lợi của người học.

II. Quy định pháp luật về lớp học thêm

1. Đối tượng được mở lớp học thêm?

Theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/02/2025, các đối tượng được phép mở lớp dạy thêm bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường: Phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật và công khai thông tin về môn học, thời lượng, địa điểm, hình thức, thời gian dạy thêm, danh sách giáo viên và mức học phí trước khi tuyển sinh.
  • Giáo viên ngoài công lập: Được phép tổ chức và giảng dạy lớp học thêm ngoài nhà trường, nhưng phải tuân thủ các điều kiện và quy định hiện hành.
  • Giáo viên công lập: Không được tham gia quản lý, điều hành lớp học thêm ngoài nhà trường, nhưng có thể tham gia giảng dạy tại các lớp học thêm ngoài nhà trường.

Lưu ý, giáo viên tiểu học không được tổ chức và dạy thêm cho học sinh tiểu học, trừ các trường hợp bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống .

2. Đối tượng được tham gia lớp học thêm?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường, trong đó có quy định về các trường hợp học sinh được đăng ký học thêm theo từng môn học như sau:

Dạy thêm, học thêm trong nhà trường

1. Việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường không được thu tiền của học sinh và chỉ dành cho các đối tượng học sinh đăng ký học thêm theo từng môn học như sau:

a) Học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt;

b) Học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi;

c) Học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng kí ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

...

Như vậy, có 3 đối tượng được đăng ký học thêm trong nhà trường bao gồm:

  • Học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt;
  • Học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi;
  • Học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng ký ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

3. Để mở lớp học thêm cần đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục ra sao? Thẩm quyền cấp phép?

Điều kiện cần đáp ứng để mở lớp học thêm

Căn cứ Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường như sau:

Điều 6. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:

a) Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).

2. Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.

3. Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).

Như vậy, theo Thông tư 29 Bộ Giáo dục có hiệu lực từ 14/2/2025, 05 điều kiện mở lớp dạy thêm ngoài trường học bao gồm:

  • Thứ nhất: Phải đăng ký kinh doanh để chịu sự quản lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Thứ hai: Phải công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ sở dạy thêm hoặc niêm yết tại cơ sở dạy thêm về các môn học được tổ chức dạy thêm, học thêm;
  • Thứ ba: Công khai thời lượng dạy thêm của từng môn học theo từng khối lớp;
  • Thứ tư: Công khai địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm;
  • Thứ năm: Công khai danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm.

Thủ tục mở lớp học thêm

Căn cứ theo Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dạy thêm, học thêm đối với giáo viên theo loại hình hộ kinh doanh như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Trong đó, đối với giáo viên đăng ký kinh doanh dạy thêm ngoài nhà trường sẽ phù hợp với loại hình hộ kinh doanh quy định tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, do đó thành phần hồ sơ gồm:

(1) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT.

(2) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

(3) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

(4) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Thẩm quyền cấp phép mở lớp học thêm

Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho học sinh được quy định tại Điều 11 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cụ thể như sau:

  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm hoặc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm hoặc uỷ quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.

III. Giải đáp một số câu hỏi về lớp học thêm

1. Có cần ký hợp đồng khi đăng ký dạy học tại lớp học thêm không?

Theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, không có quy định bắt buộc phải ký hợp đồng khi giáo viên tham gia dạy học tại lớp học thêm. Tuy nhiên, việc ký hợp đồng giữa giáo viên và tổ chức, cá nhân tổ chức lớp học thêm là khuyến khích nhằm làm rõ các nội dung như thời gian giảng dạy, mức thù lao, quyền và nghĩa vụ của các bên, từ đó đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp.

Mặc dù không bắt buộc, việc ký hợp đồng giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ rõ ràng giữa các bên, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động dạy thêm.

2. Học sinh có cần phải xin phép để tham gia lớp học thêm không?

Theo Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, việc tham gia lớp học thêm là tự nguyện, không bắt buộc. Học sinh có nhu cầu học thêm phải được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. Nhà trường, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức dạy thêm không được dùng bất kỳ hình thức nào để ép buộc học sinh học thêm.

Do đó, học sinh không cần phải xin phép nhà trường để tham gia lớp học thêm, nhưng phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ.

3. Mức phạt nếu dạy lớp học thêm không phép là bao nhiêu?

Tại khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;

b) Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh;

c) Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định;

d) Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

...

Lưu ý: Mức xử phạt nêu trên là mức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức xử phạt gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Cạnh đó, tại khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP có quy định mức xử phạt đối với vi phạm về thành lập doanh nghiệp như sau:

Vi phạm về thành lập doanh nghiệp

...

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký;

b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.

Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

...

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân vi phạm thì bị xử phạt bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Từ dẫn chiếu những quy định nêu trên, mức phạt nếu dạy lớp học thêm không phép như sau:

  • Dạy thêm theo hình thức hộ kinh doanh nhưng không thực hiện đăng ký: Phạt tiền từ 05 đến 10 triệu đồng đối với cá nhân; tổ chức bị phạt từ 10 đến 20 triệu đồng.
  • Dạy thêm theo hình thức doanh nghiệp mà không thực hiện đăng ký: Phạt tiền từ 50 đến 100 triệu đồng đối với tổ chức; cá nhân vi phạm bị phạt từ 25 đến 50 triệu đồng.

4. Mở lớp học thêm tại nhà có cần xin giấy phép không?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường như sau:

Điều 6. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:

a) Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).

…

Theo đó, từ ngày 14/02/2025, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Do đó, từ ngày 14/02/2025, việc dạy thêm tại nhà có thu tiền của học sinh phải thực hiện các yêu cầu sau:

  • Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  • Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm.

Căn cứ Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh có thể đăng kí kinh doanh theo dạng đăng ký hộ kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp.

  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Lưu ý: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh.

Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 thì viên chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, chỉ được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Như vậy, dạy thêm tại nhà cần giấy phép theo quy định Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Luật Doanh nghiệp 2020.

5. Quy định về sĩ số học sinh trong một lớp học thêm là bao nhiêu?

Theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 14/02/2025, quy định về sĩ số học sinh trong lớp học thêm như sau:

  • Trong nhà trường: Mỗi lớp học thêm không được vượt quá 45 học sinh.
  • Ngoài nhà trường: Không có quy định cụ thể về sĩ số học sinh trong lớp học thêm.

Việc giới hạn sĩ số trong nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và quản lý lớp học hiệu quả.

6. Lớp học thêm có bị cấm đối với giáo viên đang giảng dạy chính khóa không?

Theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/02/2025, giáo viên đang giảng dạy chính khóa không được dạy thêm có thu tiền cho chính học sinh mà mình đang phụ trách, dù là trong hay ngoài nhà trường. Quy định này nhằm đảm bảo công bằng, minh bạch trong giáo dục, tránh tình trạng ép buộc học sinh học thêm và xung đột lợi ích. Giáo viên vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật từ khiển trách đến buộc thôi việc, tùy theo mức độ vi phạm.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về lớp học thêm

Dịch vụ tư vấn pháp lý về lớp học thêm của NP Law hỗ trợ tổ chức, cá nhân nắm rõ điều kiện, thủ tục mở lớp, quy định giảng dạy, quyền và nghĩa vụ liên quan nhằm đảm bảo hoạt động đúng pháp luật, tránh rủi ro. Nếu có thắc mắc xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo