Gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền là hoạt động phổ biến trong nhiều lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hiện nay. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc sử dụng nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác trong quá trình gia công cũng được pháp luật cho phép. Nếu thực hiện gia công khi chưa được chủ sở hữu nhãn hiệu đồng ý hoặc vượt quá phạm vi được cấp phép, doanh nghiệp có thể đối mặt với nguy cơ bị xử phạt hành chính, buộc tiêu hủy hàng hóa hoặc phải bồi thường thiệt hại.
I. Thực trạng liên quan đến gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền
Hiện nay, hoạt động gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền ngày càng phổ biến nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn xảy ra nhiều trường hợp gia công khi chưa được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép, sử dụng nhãn hiệu vượt phạm vi được cấp quyền hoặc tự ý sản xuất thêm hàng hóa ngoài thỏa thuận. Những hành vi này có thể dẫn đến tranh chấp và bị xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Do đó, việc nắm rõ các quy định pháp luật liên quan là cần thiết để hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình gia công hàng hóa mang nhãn hiệu độc quyền.
II. Khái niệm về gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền
Để tránh các rủi ro pháp lý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất của gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền, cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Dưới đây là một số vấn đề pháp lý cơ bản cần lưu ý.
1. Gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền là gì?
Theo khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022, 2025), nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền là hoạt động mà một bên (bên nhận gia công) thực hiện việc sản xuất, chế biến hoặc hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công và được phép gắn nhãn hiệu đang được bảo hộ của bên đặt gia công hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu lên sản phẩm đó.

Trong quan hệ này, bên nhận gia công chỉ thực hiện công việc sản xuất theo thỏa thuận và không được tự ý sử dụng nhãn hiệu ngoài phạm vi được cho phép. Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu vẫn thuộc về chủ sở hữu nhãn hiệu theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền có làm phát sinh quyền sở hữu đối với nhãn hiệu cho bên nhận gia công không?
Không. Việc gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền không làm phát sinh quyền sở hữu đối với nhãn hiệu cho bên nhận gia công. Quyền đối với nhãn hiệu thuộc về chủ thể đã được xác lập quyền theo quy định của pháp luật.
Do đó, bên nhận gia công chỉ thực hiện hoạt động sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công và được sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi được cho phép. Việc trực tiếp gia công hàng hóa mang nhãn hiệu độc quyền không đồng nghĩa với việc bên nhận gia công trở thành chủ sở hữu của nhãn hiệu đó. Mọi quyền đăng ký, chuyển nhượng, cấp phép sử dụng hoặc định đoạt đối với nhãn hiệu vẫn thuộc về chủ sở hữu hợp pháp của nhãn hiệu. Nếu tự ý sử dụng nhãn hiệu ngoài phạm vi được phép, bên nhận gia công có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. Sự khác nhau giữa “gia công theo đơn đặt hàng” và “gia công gắn nhãn hiệu độc quyền” là gì?
Mặc dù đều là hoạt động gia công sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, nhưng gia công theo đơn đặt hàng và gia công gắn nhãn hiệu độc quyền có những điểm khác biệt cơ bản sau:
|
Tiêu chí |
Gia công theo đơn đặt hàng |
Gia công gắn nhãn hiệu độc quyền |
|
Mục đích gia công |
Sản xuất hàng hóa theo yêu cầu về số lượng, chất lượng, mẫu mã của bên đặt hàng |
Sản xuất hàng hóa và gắn nhãn hiệu đã được bảo hộ của bên đặt gia công hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu |
|
Yếu tố sở hữu trí tuệ |
Không nhất thiết liên quan đến nhãn hiệu được bảo hộ |
Có liên quan trực tiếp đến quyền đối với nhãn hiệu |
|
Điều kiện thực hiện |
Chủ yếu tuân thủ hợp đồng gia công và quy định về sản xuất, kinh doanh |
Ngoài hợp đồng gia công còn phải có quyền sử dụng nhãn hiệu hợp pháp từ chủ sở hữu nhãn hiệu |
|
Rủi ro pháp lý |
Chủ yếu phát sinh từ vi phạm hợp đồng hoặc chất lượng sản phẩm |
Có thể phát sinh trách nhiệm do xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu |
|
Phạm vi sử dụng nhãn hiệu |
Có thể không sử dụng nhãn hiệu hoặc sử dụng theo thỏa thuận thông thường |
Chỉ được sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi, thời hạn và mục đích được cho phép |
Như vậy, điểm khác biệt quan trọng nhất là gia công gắn nhãn hiệu độc quyền có liên quan trực tiếp đến quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, trong khi gia công theo đơn đặt hàng thông thường không nhất thiết phải sử dụng hoặc khai thác một nhãn hiệu đang được bảo hộ. Vì vậy, bên nhận gia công hàng hóa có gắn nhãn hiệu độc quyền cần đặc biệt lưu ý đến phạm vi sử dụng nhãn hiệu để tránh nguy cơ vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền
Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, hoạt động gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền phải tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và hoạt động thương mại. Dưới đây là những quy định quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện hoạt động này.
1. Điều kiện để được phép gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền là gì?
Để được phép gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền, tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có sự cho phép của chủ sở hữu nhãn hiệu. Theo khoản 1 Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022, 2025), chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có quyền cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng thuộc phạm vi quyền của mình.
- Việc cho phép sử dụng nhãn hiệu phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản. Khoản 2 Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022, 2025) quy định việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.
- Các bên phải ký kết hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật. Theo Điều 179 Luật Thương mại 2005, hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
- Hàng hóa gia công không thuộc diện cấm kinh doanh. Khoản 1 Điều 180 Luật Thương mại 2005 quy định mọi loại hàng hóa đều có thể được gia công, trừ hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh.
- Bảo đảm tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa gia công. Theo khoản 5 Điều 181 Luật Thương mại 2005, bên đặt gia công phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công.

Vì vậy, hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền chỉ được phép gia công khi có sự cho phép hợp pháp của chủ sở hữu nhãn hiệu, được thể hiện bằng văn bản và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về gia công hàng hóa theo quy định của pháp luật thương mại và sở hữu trí tuệ.
2. Quy định về ghi nhãn hàng hóa gia công có sử dụng nhãn hiệu độc quyền như thế nào?
Hàng hóa gia công có sử dụng nhãn hiệu độc quyền phải được ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và sở hữu trí tuệ.
Theo khoản 2 Điều 41 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, trường hợp tổ chức, cá nhân đặt gia công sản xuất hàng hóa theo yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng của mình thì tổ chức, cá nhân đặt hàng có trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa, chịu trách nhiệm về hàng hóa và nội dung ghi nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhận gia công chỉ thực hiện việc ghi nhãn theo yêu cầu của bên đặt hàng và không phải là chủ thể chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa.
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 44 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân đặt gia công phải ghi tên và địa chỉ của mình trên nhãn hàng hóa và bảo đảm truy xuất được nguồn gốc hàng hóa.
Ngoài các thông tin riêng đối với hàng hóa gia công, khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam phải thể hiện các nội dung bắt buộc như:
- Tên hàng hóa;
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
- Xuất xứ hàng hóa;
- Các nội dung bắt buộc khác theo tính chất của từng loại hàng hóa.
Đối với nhãn hiệu độc quyền, việc gắn nhãn hiệu lên hàng hóa chỉ được thực hiện khi có sự cho phép của chủ sở hữu nhãn hiệu theo khoản 1 Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022, 2025). Việc sử dụng nhãn hiệu không được làm phát sinh sự nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hóa hoặc xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu đang được bảo hộ.
Hàng hóa gia công có sử dụng nhãn hiệu độc quyền phải ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định về nhãn hàng hóa; đồng thời trên nhãn phải thể hiện tên, địa chỉ của bên đặt gia công – là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa và việc sử dụng nhãn hiệu phải được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép hợp pháp.
3. Trách nhiệm của bên nhận gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền được quy định ra sao?
Bên nhận gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền phải thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng gia công và bảo đảm việc sử dụng nhãn hiệu đúng phạm vi được bên đặt gia công cho phép.
Theo Điều 182 Luật Thương mại 2005, bên nhận gia công có các trách nhiệm cơ bản sau:
- Thực hiện việc gia công theo đúng số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phương thức và thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Bảo quản nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị do bên đặt gia công giao trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Giao sản phẩm gia công cho bên đặt gia công theo đúng thỏa thuận.
- Giữ bí mật thông tin về quy trình sản xuất, mẫu mã, nhãn hiệu và các thông tin khác mà mình biết được trong quá trình gia công nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Đối với hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền, bên nhận gia công chỉ được sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi phục vụ hoạt động gia công theo hợp đồng. Việc tự ý gắn nhãn hiệu lên hàng hóa ngoài phạm vi được giao, sản xuất vượt số lượng hoặc đưa hàng hóa mang nhãn hiệu ra thị trường khi chưa được phép có thể bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu theo Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022, 2025).
Ngoài ra, khoản 5 Điều 182 Luật Thương mại 2005 quy định trường hợp nhận gia công hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu hoặc cấm nhập khẩu thì bên nhận gia công phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hóa.

Bên nhận gia công có trách nhiệm thực hiện đúng hợp đồng gia công, bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo mật thông tin liên quan đến nhãn hiệu và không được sử dụng nhãn hiệu độc quyền ngoài phạm vi được phép. Việc vi phạm các nghĩa vụ này có thể làm phát sinh trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật.
4. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền trái phép
Hành vi gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền trái phép bị xử phạt hành chính theo Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (được bổ sung bởi Điểm b Khoản 10 Điều 1 Nghị định 46/2024/NĐ-CP).
Theo đó, hành vi gia công, chế tạo, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu bị xử phạt tiền theo giá trị hàng hóa vi phạm, trong đó mức phạt cao nhất có thể lên đến 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với cá nhân (tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi) theo Khoản 12 Điều 11 nếu giá trị hàng hóa vi phạm trên 500.000.000 đồng. Trường hợp không xác định được giá trị hàng hóa vi phạm thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng theo Khoản 14 Điều 11. Ngoài ra, hành vi sử dụng kiểu dáng công nghiệp mà không trả tiền đền bù quyền tạm thời có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng theo Khoản 14a Điều 11.
Bên cạnh hình thức phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc loại bỏ yếu tố vi phạm, buộc tiêu hủy hàng hóa, tem nhãn, bao bì vi phạm, buộc thay đổi tên doanh nghiệp có yếu tố vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm theo Khoản 17 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP ( được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 10 Điều 1 Nghị định 126/2021/NĐ-CP).
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền
Phần dưới đây tổng hợp một số câu hỏi thường gặp nhằm làm rõ quy định pháp luật và các vấn đề thực tiễn liên quan đến hoạt động gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền.
1. Khi nào gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền bị coi là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?
Việc gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền bị coi là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ khi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc sử dụng nhãn hiệu vượt quá phạm vi được cho phép.
Theo khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022, 2025), các hành vi bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu bao gồm:
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với danh mục đã đăng ký.
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan nếu có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
- Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan nếu có khả năng gây nhầm lẫn.
- Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng làm người tiêu dùng hiểu sai về nguồn gốc hàng hóa hoặc mối quan hệ với chủ sở hữu nhãn hiệu.
Do đó, việc gia công hàng hóa sẽ bị coi là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nếu bên gia công tự ý gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên sản phẩm, sản xuất vượt phạm vi, số lượng được phép hoặc đưa hàng hóa mang nhãn hiệu ra thị trường khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu.
2. Gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?
Hành vi gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi việc sử dụng nhãn hiệu là trái phép và đủ yếu tố cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Cụ thể, người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu cố ý xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại, thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên, gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền từ 200 triệu đồng trở lên hoặc hàng hóa vi phạm có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên.
Đối với cá nhân, mức phạt có thể từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm; trường hợp phạm tội có tổ chức, thu lợi bất chính lớn hoặc gây thiệt hại lớn có thể bị phạt tù đến 05 năm.
Đối với pháp nhân thương mại, mức phạt tiền có thể từ 500 triệu đồng đến 5 tỷ đồng, đồng thời có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017,2025).
Như vậy, việc gia công hàng hóa gắn nhãn hiệu độc quyền trái phép không chỉ có thể bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi xâm phạm được thực hiện với quy mô thương mại và đạt các ngưỡng xử lý hình sự theo Điều 226 Bộ luật Hình sự.
3. Bên nhận gia công hàng hóa sử dụng nhãn hiệu độc quyền có được phép sản xuất thêm sản phẩm ngoài số lượng thỏa thuận không?
Không. Bên nhận gia công chỉ được sản xuất hàng hóa theo đúng số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
Theo Điều 182 Luật Thương mại 2005, bên nhận gia công có trách nhiệm thực hiện việc gia công theo đúng nội dung đã cam kết với bên đặt gia công. Việc tự ý sản xuất thêm sản phẩm ngoài số lượng thỏa thuận là hành vi vi phạm hợp đồng gia công.
Đối với hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền, việc sản xuất vượt số lượng được phép còn có thể bị xem là sử dụng nhãn hiệu vượt quá phạm vi được chủ sở hữu hoặc bên đặt gia công cho phép. Nếu các sản phẩm sản xuất thêm được gắn nhãn hiệu và đưa vào lưu thông mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, hành vi này có thể bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu theo Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022, 2025).
Do đó, bên nhận gia công không được tự ý sản xuất thêm sản phẩm ngoài số lượng đã thỏa thuận và phải giao toàn bộ sản phẩm gia công theo đúng hợp đồng đã ký kết.
4. Khi xảy ra tranh chấp về gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền thì giải quyết theo thủ tục nào?
Khi xảy ra tranh chấp về gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền, các bên trước hết có thể thương lượng, hòa giải để giải quyết tranh chấp. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, tranh chấp được giải quyết theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng. Theo Điều 317 Luật Thương mại 2005, các hình thức giải quyết tranh chấp trong thương mại bao gồm:
- Thương lượng giữa các bên;
- Hòa giải giữa các bên do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận lựa chọn;
- Giải quyết tại Trọng tài;
- Giải quyết tại Tòa án.
Trường hợp tranh chấp liên quan đến việc sử dụng trái phép nhãn hiệu, bên bị xâm phạm còn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý hành vi vi phạm.
Như vậy, tranh chấp về gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền có thể được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án; tùy theo nội dung tranh chấp và thỏa thuận của các bên trong hợp đồng gia công.
5. Gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền có chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không?
Việc gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền có thể chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Cụ thể, theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quản lý thị trường, cơ quan quản lý có quyền kiểm tra, xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu khi có dấu hiệu vi phạm hoặc theo kế hoạch kiểm tra định kỳ, bao gồm việc sử dụng nhãn hiệu không có căn cứ pháp lý hợp pháp hoặc sử dụng vượt quá phạm vi được chủ sở hữu cho phép theo Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022, 2025).
Theo đó, nếu phát hiện hành vi gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền trái phép, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp xử lý như xử phạt hành chính, tịch thu, buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền
Các vấn đề liên quan đến gia công hàng hóa có sử dụng nhãn hiệu độc quyền thường tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý trong quá trình ký kết hợp đồng, sử dụng nhãn hiệu và đưa sản phẩm ra thị trường. Việc tham vấn luật sư tại NPLaw giúp doanh nghiệp xác định rõ phạm vi sử dụng nhãn hiệu, xây dựng hợp đồng chặt chẽ và hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh.
Bên cạnh đó, đội ngũ luật sư tại NPLaw có kinh nghiệm thực tiễn trong việc xử lý các tình huống vi phạm, hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với cơ quan chức năng và đưa ra giải pháp phù hợp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đồng thời đảm bảo hoạt động sản xuất – kinh doanh diễn ra an toàn và đúng định hướng.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.